Chia sẻ:

Thiên niên kiện là loại thảo dược nào? Tác dụng chữa bệnh ra sao?

Cây thiên niên kiện là một trong những cây thuốc nằm trong “sách gối đầu” trị bệnh xương khớp như thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống của các danh y đời nay. Thiên niên kiện có tác dụng khử phong thấp, bổ gân cốt, chỉ thống tiêu thũng. Hãy tìm hiểu rõ hơn về tác dụng của cây thiên niên kiện qua bài viết sau.

Tác dụng điều trị bệnh của cây thiên niên kiện, cây thiên niên kiện dùng điều trị phong hàn thấp nhức mỏi các gân xương, hoặc co quắp tê bại.

Thiên niên kiện (2)-min

Gai đốt sống, phong tê thấp là những căn bệnh gây rất nhiều đau đớn, khó chịu ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cuộc sống người bệnh. Với bệnh này, điều trị thuốc Tây hay phẫu thuật đều rất mạo hiểm và tốn kém. Một trong những cách thức điều trị được nhiều bệnh nhân sử dụng đó là dùng thuốc nam, cây thiên nhiên kiện là một trong những vị thuốc có tác dụng điều trị loại bệnh này. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về công dụng và cách dùng vị thuốc đặc biệt này nhé.

Thông tin thiên niên kiện

Tên khoa học: Rhizoma Homalomenae occultae
Tên gọi khác: sơn thục, bao kim, ráy hương, sơn phục, vắt vẻo, vạt hương.
Tính vị, quy kinh: đắng , cay, ngọt, ôn. Quy vào các kinh can, thận.
Bộ phận dùng: Thân rễ

Tên khoa học: Rhizoma Homalomenae occultae
Tên khoa học: Rhizoma Homalomenae occultae

Đặc điểm Thiên niên kiện:

Thân rễ thẳng hay cong queo, có nhiều xơ, chắc, cứng, dài 10 – 30 cm, đường kính 1 – 1,5 cm, hai đầu đều nhau. Mặt ngoài màu nâu nhạt hay nâu sẫm, có nhiều nếp nhăn dọc hay vết tích của rễ con. Bẻ ngang dược liệu hơi dai, vết bẻ có màu nâu nhạt hay nâu sẫm, có một số sợi màu vàng ngà lởm chởm như bàn chải và có một ít lỗ nhỏ. Mùi thơm hắc, vị cay.

Phân bố vùng miền:

– Thế giới: vùng nhiệt đới châu Á và châu Mỹ
– Việt Nam: ở các tỉnh miền Nam như Quảng Nam, Hà Tĩnh
Thời gian thu hoạch: xuân , thu

I. THÔNG TIN CHI TIẾT Thiên niên kiện

1. Mô tả thực vật

cây sống lâu năm nhờ thân rễ mập, bò dài, thơm, khi bẻ ngang có xơ như kim. Lá mọc từ thân rễ, phiến lá sáng bóng, dài tới 30cm, có 3 cặp gân gốc, 7-9 cặp gân phụ. Cụm hoa là những bông mo, có mo màu xanh, dài 4-6cm, không rụng; buồng 3-4cm, ngắn hơn mo; bầu chứa nhiều noãn. Quả mọng thuôn, chứa nhiều hạt có rạch. Mùa hoa tháng 4-6, mùa quả tháng 8-10.

cây sống lâu năm nhờ thân rễ mập, bò dài,
cây sống lâu năm nhờ thân rễ mập, bò dài,

2. Phân bố

Thế giới: vùng nhiệt đới châu Á và châu Mỹ
Việt Nam: ở các tỉnh miền Nam như Quảng Nam, Hà Tĩnh

3. Bộ phận dùng

Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Thiên niên kiện (Homalomena occulta (Lour.) Schott), họ Ráy (Araceae).

Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây
Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây

4. Thu hái, chế biến và bảo quản

Thu hái: Thu hái vào mùa xuân hay mùa thu, thu lấy những thân rễ già, rửa sạch, bóc loại bỏ vỏ ngoài và các rễ con, cắt thành đoạn ngắn 10 – 27 cm, sấy nhanh ở nhiệt độ 50 oC cho khô đều mặt ngoài, bóc bỏ vỏ ngoài và rễ con. Tiếp tục phơi hoặc sấy ở 50 – 60 oC cho đến khô.
Chế biến: Loại bỏ tạp chất, ủ mềm, thái lát, phơi râm hay sấy nhẹ đến khô.
Bảo quản: Nơi khô mát, tránh mốc mọt.

5. Mô tả dược liệu Thiên Niên Kiện

Thân rễ thẳng hay cong queo, có nhiều xơ, chắc, cứng, dài 10 – 30 cm, đường kính 1 – 1,5 cm, hai đầu đều nhau. Mặt ngoài màu nâu nhạt hay nâu sẫm, có nhiều nếp nhăn dọc hay vết tích của rễ con. Bẻ ngang dược liệu hơi dai, vết bẻ có màu nâu nhạt hay nâu sẫm, có một số sợi màu vàng ngà lởm chởm như bàn chải và có một ít lỗ nhỏ. Mùi thơm hắc, vị cay.

Thân rễ thẳng hay cong queo, có nhiều xơ, chắc, cứng
Thân rễ thẳng hay cong queo, có nhiều xơ, chắc, cứng

6. Thành phần hóa học

Trong thân rễ có khoảng 0,8-1% tinh dầu tính theo rễ khô kiệt. Tinh dầu màu vàng nhạt, mùi thơm dễ chịu. Trong tinh dầu có chừng 40% l-linalol, một ít terpineol và chừng 2% este tính theo linalyl acetat. Ngoài ra còn có sabinen, limonen, a-terpinen, acetaldehyt, aldehyd propionic.

7. Phân biệt Thiên niên kiện thật giả

8. Công dụng – Tác dụng

Tác dụng: Trừ phong thấp, cường cân cốt.
Công dụng: Chủ trị: phong hàn thấp gây nên: thắt lưng và đầu gối lạnh đau, chân co rút tê bại, thoát vị đĩa đệm, gai cột sống, thoái hóa khớp, thoái hóa đốt sống cổ, viêm khớp

9. Cách dùng và liều dùng

Ngày 4,5 – 9 g, phối hợp trong các bài thuốc hoặc ngâm rượu.
Dùng ngoài: Thân rễ tươi giã nát, sao nóng, bóp vào chỗ đau nhức, hoặc ngâm thiên niên kiện khô với rượu xoa bóp chỗ đau nhức, tê bại và phong thấp.

phối hợp trong các bài thuốc hoặc ngâm rượu
phối hợp trong các bài thuốc hoặc ngâm rượu

10. Lưu ý, kiêng kị

Không dùng cho người âm hư hoả vượng, mồm khô, họng đắng.
Theo Đông y thì cây thiên niên kiện có tính ôn, vị đắng, để lâu sẽ hơi ngọt chính vì thế các bạn không nên sử dụng với số lượng lớn để sắc nước uống hay ngâm rượu với liều lượng quá đặc. Đối với thiên niên kiện khô các bạn chỉ nên sử dụng với liều lượng 5-15g cho mỗi thang thuốc.

Việc sử dụng thiên niên kiện với liều lượng quá cao có thể khiến người bệnh bị ngộ độc, nôn ói, đau đầu, chóng mặt, ngất xỉu… Tốt hơn hết khi sử dụng các bài thuốc từ cây thiên niên kiện các bạn nên tham khảo ý kiến của các thầy thuốc Đông y trước để hạn chế được những rủi ro không đáng có.

11. Một số bài thuốc từ cây Dược liệu Thiên Niên Kiện

Theo Đông y, thiên niên kiện có vị đắng, cay, mùi thơm, tính ấm; có tác dụng khử phong thấp, bổ gân cốt, chỉ thống tiêu thũng. Trong nhân dân, thiên niên kiện thường được dùng chữa thấp khớp, đau nhức khớp, đau dạ dày, làm thuốc kích thích tiêu hóa. Ngày dùng 6 – 12g dạng thuốc sắc hay ngâm rượu uống. Thường phối hợp thiên niên kiện với cỏ xước, thổ phục linh, độc lực để trị tê thấp, nhức mỏi. Cũng có thể dùng tươi giã ngâm rượu xoa bóp chỗ đau nhức, tê bại và phong thấp.

Cách chế biến

Bài 1: Thiên niên kiện 10g, Hy thiêm 20g, Mộc qua 15g, Ngưu tất 5g. Sắc uống ngày một thang.
Bài 2: Thiên niên kiện, Dây chiều, Kê huyết đằng, Đan sâm, Thục địa, Xích thược, Thổ phục linh, Độc hoạt, Khương hoạt, Tang ký sinh, Đỗ trọng mỗi vị 12g; Đảng sâm 20g, Hoài sơn 16g, Ngưu tất 10g, Nhục quế 8g. Sắc uống mỗi ngày một thang.
Bài 3: Thiên niên kiện, Kê huyết đằng, Hà thủ ô trắng, Ngũ gia bì mỗi thứ 50g ngâm rượu cùng rắn hổ mang, rắn ráo, rắn cạp nong, sau ba tháng thì uống theo bữa cơm mỗi lần một chén nhỏ.
Bài 4: Thiên niên kiện 12g, rễ cỏ xước 40g, Hy thiêm 28g, Thổ phục linh 18g, Cỏ mực 16g, Ngải cứu 12g, Thương nhĩ tử (sao vàng) 12g. Sắc uống ngày một thang.

Bài thuốc chữa xương khớp

Bài 5: Thiên niên kiện 12g, Rễ bưởi bung 10g, Quả dành dành 8g. Sắc hoặc ngâm rượu uống.
Bài 6: Thiên niên kiện, Kim ngân, Cỏ xước, Thổ phục linh, Hy thiêm, Ké đầu ngựa, Cây xấu hổ, Dây đau xương, Cà gai leo. Các lượng bằng nhau, rửa sạch, đun kỹ, cứ 1 kg dược liệu khô sắc lấy 1 lít nước thuốc, chế thành rượu thuốc hoặc si rô để uống.
Bài 7: Thiên niên kiện 12g, Cốt toái bổ 10g, Bạch chỉ 8g. Sắc uống
Chữa đau bụng kinh
Thiên niên kiện, rễ bưởi bung, Rễ bướm bạc, Gỗ vang, Rễ sim rừng, các vị bằng nhau. Sắc uống.
Chữa dị ứng, mẫn ngứa, lở sơn.
Thiên niên kiện, sả, gừng, mỗi vị 10g. Sắc uống trong ngày.

Bài thuốc hay chữa xương khớp
Bài thuốc hay chữa xương khớp

II. KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU Thiên niên kiện

1. Vi phẫu

Lớp bần màu vàng nâu. Mô mềm gồm các tế bào tròn, có thành mỏng. Từ ngoài vào trong quan sát thấy: Các đám sợi lớn, thành dày; các bó libe-gỗ. Sự sắp xếp giữa gỗ và libe cũng có nhiều dạng khác nhau: những bó libe-gỗ lớn thường libe nằm ở giữa, mạch gỗ xếp xung quanh thành một vòng; những bó libe-gỗ nhỏ, mạch gỗ thường không khép kín, nằm ở hai phía đối diện của libe, một phía chỉ có một đến hai mạch gỗ, phía đối diện nhiều mạch tập trung thành hình vòng cung. Những bó libe-gỗ này thường sắp xếp gần với các bó sợi. Trong mô mềm có thể thấy các tế bào chứa tinh dầu, tế bào chứa tinh thể calci oxalat hình kim và hình cầu gai, các khoảng trống tự nhiên.

Cây thiên niên kiện giải phẫu thân và rễ
Cây thiên niên kiện giải phẫu thân và rễ

2. Bột

Màu vàng nâu. Soi kính hiển vi thấy: nhiều bó sợi gồm các tế bào dài, thành hơi dày, khoang rộng, có ống trao đổi rõ. Tế bào mô cứng có thành hơi dày, khoang hơi rộng, có ống trao đổi rõ. Mảnh tế bào mô mềm gồm những tế bào hình chữ nhật, hình bầu dục hoặc hình tròn, bên trong có chứa tinh thể calci oxalat hình cầu gai hoặc các bó tinh thể hình kim, các tế bào chứa tinh dầu màu vàng đậm, thành mỏng, hình trái xoan. Nhiều mảnh mạch vạch, mạch mạng, mạch xoắn. Hạt tinh bột hình trái xoan. Các tinh thể calci oxalat hình cầu gai và hình kim nằm rải rác bên ngoài.

3. Định tính

Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 5 ml ether, lắc trong 30 phút, lọc. Lấy 1 ml dịch lọc, bốc hơi dung môi trên cách thuỷ đến cắn. Thêm vào cắn 1 đến 2 giọt dung dịch vanilin 1% trong acid sulfuric (TT). Xuất hiện màu đỏ tía.

Thiên niên kiện sấy khô
Thiên niên kiện sấy khô

4. Các chỉ tiêu đánh giá khác

Độ ẩm
Không quá 14% (Phụ lục 12.13).
Tro toàn phần
Không quá 4% (Phụ lục 9.8).
Định lượng
Tiến hành theo phương pháp định lượng tinh dầu trong dược liệu (Phụ lục 12.7). Dùng bình cầu 1 lít, 50 g dược liệu đã được tán thành bột thô, 300 ml nước, cất trong 4 giờ. Hàm lượng tinh dầu trong dược liệu không ít hơn 0,5% tính theo dược liệu khô kiệt.

» Nguồn tham khảo

» Thu gọn tham khảo

Chia sẻ:


Bài viết cùng chuyên mục




Bài viết mới nhất


Bình luận bằng Facebook

Để lại bình luận tại đây:

SẢN PHẨM MỚI

0966.602.957