Lộc nhung nhung hươu có tác dụng gì và sử dụng như thế nào?

Lộc nhung hay còn gọi là nhung hươu không hoàn toàn là sừng của con hươu đực. Nó là sừng non chưa bị xương hóa của loài hươu sao hay hươu ngựa, bên trên có phủ một lớp lông mềm mại.

Khi thu hoạch nhung hươu, người ta sẽ làm sạch lớp lông nhung, để cả khúc hoặc thái miếng mỏng, bảo quản bằng cách ngâm rượu hoặc sấy khô đều được.

Theo sách Đông Y, nhung hươu có vị ngọt, mặn, tính ôn, có lợi về thận và kinh can. Ngoài ra lộc nhung có tác dụng giải độc cơ thể, ích huyết, bổ thận, tráng dương.

Thông tin nhung hươu

Theo nghiên cứu của y học hiện đại, thuốc có thành phần từ nhung hươu có tác dụng tăng cường thể lực, cải thiện sức khỏe, nâng cao sức đề kháng và giúp giấc ngủ ngon, sâu hơn. Bên cạnh đó, lộc nhung còn có tác dụng tăng lượng hồng cầu trong máu, ngăn ngừa chứng thiếu máu. Khi dùng với liều lượng thích hợp giúp trợ tim. Không những vậy còn có khả năng thúc đẩy quá trình làm lành vết thương và mau liền xương.

Tên khoa học: Cornu cervi parvum

Hình ảnh Lộc nhung
Hình ảnh Lộc nhung

Mô tả:

Lộc nhung mặt ngoài phủ đầy lông tơ màu nâu nhạt và mịn như nhung, trong có nhiều mạch máu rất mọng. Nếu nhung mới nhú lên 2 đoạn ngắn, chưa phân nhánh thì gọi là nhung huyết, được xem là quý nhất. Sau khi mọc được khoảng 60-65 ngày thì nhú ra một đầu nhánh nên bên ngắn bên dài, gọi là nhung yên ngựa.

Chế biến:

Nên dùng cưa thật bén làm bằng thép không rỉ để cưa lộc, cưa ở chỗ cách đế nhung khoảng 3cm. Cố gắng để máu chảy càng ít càng tốt. Sau khi cưa xong, có thể dùng mực tàu trộn đều với bột than gỗ mịn bôi vào chỗ cắt để cầm máu. Dùng gạc hoặc vải thường thật sạch bọc lại để tránh ruồi đậu vào sinh giòi bọ.

Nguyên tắc chế biến nhung là làm khô nhung mà không bị nứt, không chảy mất máu, không cháy, không thối. Sau khi cắt xong, không khép mặt cắt lại, treo lên bếp than, vẩy nước nóng vừa phải, quay trở lên để khô dần dần, như vậy nhung sẽ không bị nứt. Sấy liên tục 3-4 ngày đêm cho khô hẳn, đến khi cầm 2 chiếc nhung gõ vào nhau kêu giòn là được. Cũng có thể sấy đến khi khô thì lấy dao thật sắc thái ra rồi tiếp tục sao nhỏ lửa cho khô hẳn.

Cách lấy lộc nhung hiệu quả

Lộc nhung là dược liệu quý hiếm. Do đó, nếu không lấy một cách chính xác sẽ làm hư hỏng nhung hươu và ảnh hưởng đến con hươu nai. Ngày này, nhiều nơi người ta xây các trang trại lớn nuôi hươu, nai lấy lộc. Tuy nhiên nhung hươu nuôi về chất lượng không thể so sánh được với lộc nhung của những con hươu nai sống hoang dã.

Ở nước ta, có nhiều địa phương nổi tiếng với nghề nuôi hươu nai lấy sừng như Nghệ An, Hà Tĩnh…Con cái một năm sẽ đẻ một lứa và con đực sẽ được nuôi để lấy nhung. Giá trị kinh tế của mô hình chăn nuôi này rất cao. Thức ăn của hươu rất đơn giản, thường là những loại thực vật như lá tre, lá mót, dây khoai lang,lá cuối, cây ngô non…

Nhung hươu thường được thu hoặc bằng cách cưa nhung. Cách thức tiến hành như sau: Vào tầm tháng 2, tháng 3 hằng năm, khi cặp nhung đã đúng tuổi thu hoạch người ta sẽ tiến hành cưa nhung.

Một cách sơ chế khác là tẩm rượu vào lộc rồi sấy khô. Làm nhiều lần cho đến khi khô kiệt là được. Nếu làm không cẩn thận, lộc có thể bị nứt, chảy máu, kém giá trị.

Lưu ý quan trọng

Hươu rất khỏe nên phải cần 3 – 4 người khỏe mạnh ôm cổ và nắm chân hươu và để nó nằm xuống đất rồi trói kỹ chân nó lại để nó không vùng vẫy đá chân. Sau đó dùng cưa cưa lộc nhung, vết cưa cách đế nhung khoảng 3cm. Máu chảy ra hứng lấy để dùng ngâm rượu rất tốt.

Sau đó dùng mực tàu trộn với than gỗ rồi bịt vào vết cưa để cầm máu chảy. Cuối cùng dùng 1 miếng băng gạc sạch băng vết cưa lại tránh cho côn trùng ngửi thấy mùi máu bâu lại sinh dòi bọ. Sau khi cưa sừng cần bổ sung chất dinh dưỡng cho hươu.

Mỗi năm chỉ được lấy 1 cặp nhung để bảo vệ sức khỏe cho con hươu. Ở một số quốc gia khác, người ta còn lừa hươu vào bẫy rồi cưa sừng sau đó đưa hươu trở lại chuồng rất nhẹ nhàng.

Tính vị:

Vị ngọt, hơi mặn, tính ôn

Quy kinh:

Vào kinh Thận, Can, Tâm và Tâm Bào

Thành phần hóa học Lộc nhung:

Có đến 25 loại Acid Amin, Calci Phosphat, Calci Carborat, chất keo, Oestrogen, Testosteron và 26 loại nguyên tố vi lượng như Cu, Fe, Zn, Mg, Cr, Br, Coban, Kiềm

Dược năng: Bổ nguyên dương, ích khí huyết, cường tinh tủy, có tác dụng tốt đối với toàn thân, nâng cao năng lượng công tác, giúp ăn ngủ ngon, bớt mệt mỏi, làm nhanh lành các vết thương, tăng sức lợi niệu, tăng nhu động ruột và bao tử, ảnh hưởng tốt đến việc chuyển hóa các chất Protid và Glucid.

Chủ trị:

– Ích khí, cường khí, sinh xỉ, bất lão, Chủ lậu hạ ác huyết, hàn nhiệt kinh giản (Bản kinh).

– Dưỡng cốt, an thai, uống lâu kéo dài tuổi thọ.Trị hư lao, sốt rét, gầy ốm, tay chân đau, lưng và thắt lưng đau, tiết tinh, huyết suy, bụng có bướu máu, tán sỏi đường tiểu, ung nhọt, nóng trong xương (Danh Y Biệt Lục).

– Bổ cho nam giới bị lưng lạnh, chân và gối không có sức, mộng tinh, tiết tinh, phụ nữ bị băng trung lậu huyết [nướng lên uống với rượu, lúc đói] (Dược Tính Luận).

– Bổ hư, tráng gân cốt, phá ứ huyết, an thai, hạ khí [nướng với dấm để dùng] (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).

– Sinh tinh, bổ tủy, dưỡng huyết, ích dương, làm mạnh gân xương. Trị hư tổn, tai ù, mắt mờ, chóng mặt, hư lỵ… Toàn thân con hươu đều bổ dưỡng cho con người (Bản Thảo Cương Mục).

– Trị trẻ nhỏ bị đậu trắng nhạt, nước đậu không vỡ, tiêu chảy, người gìa Tỳ Vị hư hàn, mệnh môn không có hỏa hoặc ăn uống thất thường (Bản Thảo Sơ Yếu).

– Tráng nguyên dương, bổ khí huyết, ích tinh tủy, cường gân cốt. Trị hư lao, gầy ốm, tinh thần mê muội, chóng mặt, tai ù, mắt mờ, lưng gối đau, liệt dương, hoạt tinh, tử cung hư lạnh, băng lậu, đái hạ (Trung Dược Đại Từ Điển).

Liều dùng: 1 – 3g (tán, hoàn hoặc ngâm rượu)

Nhung hươu có nhiều chức năng
Nhung hươu có nhiều chức năng

Kiêng kỵ:

Thận hư có hỏa: không nên dùng. Thượng tiêu có đờm nhiệt hoặc Vị (dạ dầy) có hỏa: không dùng. Phàm thổ huyết, hạ huyết, âm hư hỏa tích: không dùng.

Chú ý: Liều lượng khác nhau của Lộc nhung có tác dụng khác nhau đối với mạch máu tim: liều cao gây hạ huyết áp, biên độ co bóp của tim tăng, tim đập nhanh, lượng huyết do tim phát ra cũng tăng lên.

Bảo quản: Trong chai lọ hoặc hộp kín có chất bảo quản

Làm sao để chế biến Lộc nhung đúng cách?

Có một lưu ý quan trọng là nhung hươu sau khi cưa phải được chế biến và bảo quản ngay để tránh máu và thịt để lâu ngày bị biến dạng và sinh dòi bọ. Có nhiều cách chế biến và bảo quản nhung hươu, trong đó có một số cách phổ biến đó là:

Ngâm nhung

Nhung hươu đem ngâm vào rượu để qua đêm. Khi ngâm bạn chú ý hướng mặt cắt lên trên để dưỡng chất trong lộc nhung không chảy hết vào rượu.

Ngày hôm sau, bạn sao nóng cát, đổ vào một cái ống ở giữa có đặt nhung hươu, mặt cắt vẫn hướng lên trên. Khi cát nguội thì tiếp tục thay một lớp cát nóng mới đồng thời nhúng lộc nhung vào rượu cho thấm trong những lần thay cát như vậy.

Khi lộc nhung khô bạn cất vào một chiếc hộp có nắp, đổ gạo rang và vôi sống vào trong để tránh ẩm mốc rồi đậy kín hộp để nơi khô ráo. Phần gạo rang này dùng nấu cháo rất thơm ngon và bổ dưỡng.

Lộc nhung Tẩm rượu và sấy khô

Chế biến bằng cách này, bạn tẩm rượu vào nhung hươu rồi sấy cho khô. Khi nhung hươu đã khô lại tẩm rượu và sấy tiếp lần nữa. Thực hiện liên tục đến khi nhung hươu khô là được. Trong quá trình chế biến bạn phải làm cẩn thận để tránh lộc nhung bị chảy máu khiến cho giá trị bị giảm sút.

Công việc chế biến lộc nhung không nhanh như bạn nghĩ đâu. Thường thì sẽ mất 2 – 3 ngày để chế biến xong 1 cặp nhung. Trọng lượng của nhung hươu sẽ giảm sau công đoạn chế biến. Chẳng hạn 800g lộc nhung tươi sau khi chế biến sẽ thu được 250g lộc nhung khô. Bởi vậy giá trị của lộc nhung rất cao.

Trước khi sử dụng phải loại bỏ lớp lông trên lộc nhung. Cách làm sạch rất đơn giản. Bạn dùng một chiếc dùi sắt hay miếng sắt nung nóng đỏ rồi lăn xung quanh miếng nhung hươu cho cháy hết lông là được.

Bài thuốc từ lộc nhung

Dùng cho người có sức khỏe yếu

Dùng 200g lộc nhung nghiền nhỏ thành bột mịn. Mỗi ngày lấy 1 – 3g uống 1 lần. Lộc nhung có tác dụng bồi bổ khí huyết, chữa thiếu máu, đau nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt rất hiệu quả.

Tốt cho người bị thiếu máu

Lộc nhung 30g, Hoàng kỳ 150g, Long nhãn 500g

Lấy nhung hươu đem ngâm rượu rồi sấy khô. Sau đó nghiền nhung hươu với long nhãn và hoàng kỷ thành bột mịn. Thêm một ong, trộn đều rồi hoàn thành các viên nhỏ. Mỗi ngày 2 lần, dùng khoảng 10g uống với nước sôi ấm. Duy trì sử dụng bài thuốc này một thời gian chứng thiếu máu rất nhanh được cải thiện.

Chế biến nhung hươu dạng thái lát
Chế biến nhung hươu dạng thái lát

Dùng Lộc nhung cho trẻ bị còi xương, chậm lớn

Lộc nhung 30g, Đương quy 45g, Hoàng kỳ 90g, Nhân sâm 10g, Địa hoàng 100g

Nghiền nhung hươu và nhân sâm thành bột mịn. Các vị thuốc đương quy, hoàng kỳ, địa hoàng sắc 3 lần, trộn đều 3 lần nước với nhau. Sau đó cho bột nhân sâm và lộc nhung đã nghiền vào, thêm mật ong và khuấy đều thành cao. Mỗi ngày uống 2 – 3 lần, liều lượng khoảng 5ml mỗi lần. Bài thuốc này rất hiệu quả cho trường hợp trẻ em còi xương, chậm lớn hay phát dục kém.

Chữa liệt dương ở nam giới

Lộc nhung 50g, Đương quy 100g, Hồng sâm 100g, Hoàng kỳ 250g, Dâm dương hoắc 250g, Bạch thược 250

nhung hươu sau khi ngâm rượu cho nhuận đem đi sấy khô rồi nghiền chung với đương quy, hồng sâm, hoàng kỳ, dâm dương hoắc và bạch thược thành bột mịn. Mỗi lần lấy khoảng 5g chiêu cùng rượu, uống 2 lần một ngày có tác dụng chữa liệt dương, di tinh, hoạt tinh rất hiệu quả.

Chế biến thành rượu lộc nhung cũng rất tốt cho sức khỏe

Cách 1:

Lộc nhung 6g, Sơn dược 30g, Rượu trắng 500ml

Ngâm lộc nhung và sơn dược trong rượu trắng. Sau 10 – 15 ngày có thể dùng được. Uống rượu này mỗi ngày 2 lần, liều lượng khoảng 10 – 20ml. Rượu nhung hươu rất tốt cho nam giới bị liệt dương, hoạt tính, đau mỏi lưng. Ngoài ra phụ nữ có thai bị băng huyết, khí hư dùng cũng rất hiệu quả.

Cách 2:

Lộc nhung 20g, Đông trùng hạ thảo 90g, Rượu 1.5l

Cũng ngâm rượu trong 15 – 30 ngày, ngày uống 2 – 3l lần.

Trị vô sinh ở nữ giới

Lộc nhung 40g, Thục địa 80g, Nhục thung dung 40g, Ô tặc cốt 40g

Nghiền bột các dược liệu trên, mỗi ngày lấy uống 8 – 12g.

Trị chứng băng lậu, ra huyết nhiều, dai dẳng ở phụ nữ

Lộc nhung 1g, A giao: 12g, Đương quy đều 12g, Ô tặc cốt 20g, Bồ hoàng 6g

Người nào không nên sử dụng lộc nhung

Đối tượng nên và không nên sử dụng lộc nhung

Đối tượng nên sử dụng lộc nhung

– Nam giới bị liệt dương, tinh kém, di tinh, hoạt tinh. Nữ giới bị băng huyết, rong kinh và phụ nữ mang thai dùng lộc nhung cũng rất tốt.

– Người mệt mỏi, thần kinh suy nhược, cơ thể ốm yếu cần bồi bổ

– Bệnh nhân đau dạ dày, ù tai, huyết áp thấp, mắt mờ, tai ù, đau lưng mỏi gối, bị ra mồ hôi trộm.

Đối tượng không nên sử dụng lộc nhung

– Người bị âm hư nhưng hỏa dương mạnh không nên dùng lộc nhung

– Ngoài ra bệnh nhân bị cao huyết áp, đái tháo đường, viêm thận, hẹp van tim, tiêu chảy, xơ cứng mạch máu không nên dùng nhung hươu.

Những điều kiêng kỵ khi dùng lộc nhung

Không dùng lộc nhung khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng như: chân tay tê dại, thận hư có hỏa, âm hư hỏa vương, thực nhiệt, thượng tiêu có đờm nhiệt hoặc vị.

Thận hải cẩu cho nam giới có tác dụng và cách dùng như thế nào?

Hải cẩu thận còn có tên khác thận hải cẩu, thận chó biển,… Thận chó biển là dương vật và tinh hoàn của hải cẩu (Callorhinus ursinus L.), thuộc họ hải cẩu (Otariidae) hay báo biển (Phoca vitulina L.), họ hải báo (Phocidae).

Dược liệu là một nhánh dài khoảng 20cm, rộng khoảng 1cm – 1,4cm, dương vật khô teo, có rãnh nhăn hoặc hõm sâu không theo quy tắc nào. Mặt ngoài màu vàng sữa lẫn lộn với nhiều nốt màu nâu, sáng bóng. Phần trên dương vật tương đối nhỏ, phía sau to dần, cuối cùng có đeo hai tinh hoàn, có tổ chức cơ còn lại. Chất cứng, khó bẻ gãy, có mùi tanh hôi. Người ta thường dùng dây nhung buộc nó vào mảnh tre để bảo vệ. Bào chế bằng cách ngâm rượu một đêm, lấy giấy bọc lại nướng trên lửa nhỏ cho giòn, giã nhỏ để dùng.

Vì giá thành của thận hải cẩu rất đắt nên các bộ phận sinh dục của chó, bò, lừa đực và buồng trứng (noãn nang, âm nang) của bò cái cũng được sử dụng thay thận hải cẩu. Khi bảo quản thường bỏ chung với thục tiêu hay chương não.

Thông tin Thận hải cẩu:

Tên Việt Nam: Thận hải cẩu, thận chó biển. Tên khác: Cốt nột, Hải cẩu thận (Bản Thảo Cương Mục), A từ bột tha (Bản Thảo Thập Di), Cốt nột, Cốt nột, Nột thú (Hòa Hán Dược Khảo), Cốt nột tề (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
Tên khoa học: Callorhinus ursinus L Otaria ursiuns Gray. Họ khoa học: Otariidae. Tiếng Trung: 海 狗 腎 Hải cẩu ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)

Hình ảnh Thận hải cẩu
Hình ảnh Thận hải cẩu

Mô tả Thận hải cẩu :

Hải cẩu thận là động vật có xương sống thuộc bộ chân màng (Pinnipedia), sống quần thể ở trên biển, hình giống Chó có râu mép, tứ chi làm thành dạng như bơi chèo, đuôi ngắn nhỏ, thích hơi ở trên băng, cơ thể dài tới 3,8m, con cái thấp và ngắn bằng phần nửa con đực, chi sau có khả năng cử động, cổ dài, thân phủ lông, đa thê (một con đực có thể sống với 30-80 con cái) sống tới 15-18 năm, lúc nhỏ lông màu đen, lần lần trưởng thành thì biến thành màu nâu, có chấm điểm đen xanh, ở vùng bụng lông trắng động tác nhanh nhẹn, cảm giác nhạy bén.

Địa lý:

Phân bố chủ yếu ở miền lạnh Bắc cực và Nam cực.

Phân biệt Hải cẩu thận:

Ngoài con trên ra, người ta cho là tốt nhất. Nhưng trong bộ Chân màng (Pinnipedia) gồm những loài thú ăn thịt có kích thước trung bình hay lớn, có cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước. Cơ thể hình thoi dài, cỗ ngắn không phân biệt rõ với thân. Chi biến thành hơi chèo, móng tiêu giảm hau hoàn toàn tiêu biến. Lông cũng tiêu giảm nhiều, có lớp mỡ dưới da dầy, có tác dụng cách nhiệt và là, giảm tỷ trọng con vật.

Răng giống răng của thú ăn thịt, song có khuynh hướng tiêu giảm tiến tới chỗ đồng nha (isodontia), răng thịt không phân hóa, các răng khác chỉ có tác dụng giữa mồi (bắt mồi và nuốt). Vành tai thiếu. Thị giác kém phát triển, song khiếu giác rất tinh vi. Tinh hoàn nằm ở trong xoang bụng-tử cung 2 sừng-Nhau ống. Phần lớn cuộc đời trong nước, chỉ lên cạn sinh đẻ và thay lông. Bộ chân màng này gồm chừng 30 loài.

Ngoài Báo bể (Otariidae) ra còn có Hải báo còn gọi là Báo biển Phoca vitulina L. (Phoca foetida) họ Phocidae, cơ thể dài tới 1,2-6m, có chi sau duỗi thẳng không cử động được, lông thưa cổ ngắn, và Hải tượng còn gọi là Voi bể Trichechus rosmarus (Odolenus rosmarus Linn) họ Odobenidae, bàn chân sau có thể gập được xuống dưới thân, lông thưa, đặc biệt có răng nanh lớn để tự vệ và dùng để móc vào đá để leo lên cạn, đều được người ta dùng như là Hải cẩu.

Thu bắt :

Hải cẩu đều có thể thu bắt khắp 4 mùa, nhưng thường hay thu hoặch về mùa hè. Hàng năm vào tháng 5-6, thường hay lên khu bờ biển tìm nơi nơi ở để tiến hành giao phối, sức giao phối của loài này cực mạnh, vì vậy lúc ấy bắt dễ nhiều. Sau khi bắt được con đực, treo cao hai chân trước lên, làm hai chân sau duỗi thẳng xuống, sau đó cắt rặch rồi dải phẫu một đường dưới rốn xuống lấy ra cơ quan sinh dục và cả 2 tinh hoàn (khi cắt biểu hiện màu đỏ của thịt, phía trên cuối của thận có thân mao màu nâu đỏ), kéo ra được rồi bóc tách mỡ cho hết lấy tinh hoàn và dương vật treo nơi mát chỗ thông gió, đặc biệt tránh phơi ngoài nắng.

Phần dùng làm thuốc: Dương vật và tinh hoàn (Penis Et Testis Callorhini).

Mô tả dược liệu thận chó biển:

Thận, tinh hoàn Hải cẩu khô biểu hiện hình nhánh dài, phần gốc có đeo hai tinh hoàn hình tròn dẹt, người ta thường dùng dây nhung buộc nó vào ở trên một mảnh tre mỏng để bảo vệ dược liệu, dài chừng 20cm, rộng chừng 10mm-13mm, dương vật khô teo có rãnh nhăn hoặc sâu hõm không qui tắc, mặt ngoài màu vàng sữa lẫn lộn với nhiều nốt màu nâu, sáng bóng, trước mút dương vật tương đối nhỏ, phía sau to dần, cuối cùng có đeo hai tinh hoàn bên ngoài biểu hiện bóng sáng màu nâu vàng, giữa dương vật và tinh hoàn có tổ chức cơ còn lưu lại, chất dương vật cứng khó bẻ gẫy, có mùi hôi tanh.

Bào chế Thận hải cẩu

Về thành phần hoạt chất, hải cẩu thận có các chất thuộc nhóm androsterol, protein và lipid. Có tác dụng hưng phấn tăng lực, tăng dục tính. Theo Đông y, thận chó biển vị mặn, tính nhiệt; vào can, thận. Tác dụng ôn thận, tráng dương, ích tinh. Dùng cho các trường hợp liệt dương di tinh, đau lưng mỏi gối. Liều dùng, cách dùng: 3-10g; bằng cách nấu, ninh hầm, ngâm ướp. Xin giới thiệu món ăn thuốc từ thận chó biển.

thận chó biển tán: hải cẩu thận 10g, ngô thù du 10g, cam tùng 10g, tần bì 10g, cao lương khương 10g. Tất cả sấy khô tán mịn. Mỗi lần uống 2g, ngày 3 lần, uống với chút rượu hoặc nước ấm. Dùng tốt cho nam giới bị liệt dương di tinh.

Rượu thận chó biển nhân sâm: hải cẩu thận một bộ, nhân sâm 15g, sơn dược 30g, rượu 1.000ml. thận chó biển rửa sạch, ngâm trong rượu, đun sôi, rồi đem thái lát. Tất cả cùng ngâm rượu trong 7 ngày. Mỗi lần uống 2 thìa canh nhỏ (10-15ml), ngày 2 lần. Dùng tốt cho nam giới di tinh liệt dương, thần kinh suy nhược.

Cháo thận chó biển: hải cẩu thận 20g, gạo tẻ 50g vo sạch. Hải cẩu thận thái lát, đem nấu cháo cùng với gạo tẻ, cháo được thêm mắm muối gia vị. Ăn vào bữa sáng. Dùng tốt cho nam giới bị liệt dương, vô sinh, tiêu chảy sớm mai (ngũ canh tả) ở người cao tuổi, người địa tạng tỳ vị hư.
Kiêng kỵ: Người âm hư hỏa vượng, hàn thấp đều không được dùng.

Giềng giềng là cây gì công dụng hiệu quả và cách dùng như thế nào?

Giềng giềng đẹp có tên khoa học là Butea superba còn có tên khác là Sophon (tiếng Thái), chan kiệu; hay huyết đằng lông. Cao khô giềng giềng đẹp dạng bột mịn có màu nâu, nâu nhạt. Bảo quản trong thùng tròn 25kg.

Thông tin cây Giềng giềng

Giềng giềng đẹp là loại cây có dây leo to; mủ đỏ. Lá chét 3, to hơn lá huyết đằng lông, gốc tù hay tròn, mặt dưới có lông dày. Ngù hoa hẹp, có lông dày; cuống hoa dài bằng ba lần đài và có lá bắc và lá con lâu rụng hơn; đài có răng nhọn; cánh hoa màu tía. Quả dẹp, có cánh to; hạt nâu đỏ. Từ xa xưa dân tộc thiểu số ở Thái Lan đã lưu truyền Sophon như là một thần dược được sử dụng để kích thích sự cương dương, tráng dương, giúp nam giới khỏe mạnh trong hoạt động tình dục.

Giềng giềng là cây gì
Giềng giềng là cây gì

Ở Mianma, vỏ cây được dùng trị nọc rắn và các loại nọc độc khác. Ở Campuchia, người ta dùng thân, lá nấu nước tắm trong trường hợp bị bệnh trĩ. Chúng cũng có tính làm giảm đau nên cũng được dùng tắm và chà xát trên cơ thể người bị co giật. Ở Ấn Độ, dịch lá cùng với sữa đông và Nghệ dùng trong trường hợp nóng phát ban. Vỏ cây đen đen, dày 12-14mm, tiết dịch nhầy nhiều, nhất là vào mùa mưa, được dùng để nhuộm lưới câu.

Nhựa cây chứa gum-kino. Rễ chứa 2 glucosid; Hoa chứa những thành phần kết tinh như ở cây huyết đằng lông (Butea monosperma (Lam.) Taub.) mà chủ yếu là butrin.
Giềng giềng đẹp, Huyết đằng lông- Butea superba Roxb, thuộc họ Đậu – Fabaceae.

Mô tả Giềng giềng

Dây leo to, mủ đỏ. Lá chét 3, to hơn lá Giềng giềng, gốc tù hay tròn, mặt dưới có lông dày. Ngù hoa hẹp, có lông dày; cuống hoa dài bằng ba lần đài và có tiền diệp lâu rụng hơn; đài có răng nhọn; cánh hoa màu tía. Quả dẹp, có cánh to; hạt nâu đỏ.

Bộ phận dùng

Thân và lá – Caulis et Folium Buteae Superbae.

Nơi sống và thu hái

Loài phân bố rộng từ Ân Độ qua Mianma, Trung Quốc, các nước Đông Dương tới Philippin và Inđônêxia. Ở nước ta, thường gặp trong các rừng thưa vùng đồng bằng.

Thành phần hoá học

Nhựa cây chứa gum-kino. Rễ chứa 2 glucosid; Hoa chứa những thành phần kết tinh như ở cây huyết đằng lông (Butea monosperma) mà chủ yếu là butrin.

Tính vị, tác dụng Giềng giềng

Thân và lá làm dịu, nói chung có những tính chất như cây Giềng giềng.

Có nhiều chức năng
Có nhiều chức năng

Công dụng, chỉ định và phối hợp

Ở Campuchia, người ta dùng thân, lá nấu nước tắm trong trường hợp bị bệnh trĩ. Chúng cũng có tính làm giảm đau nên cũng được dùng tắm và chà xát trên cơ thể người bị co giật. Ở Ân Độ, dịch lá cùng với sữa đông và Nghệ dùng trong trường hợp nóng phát ban. Vỏ cây đen đen, dày 12 – 14mm, tiết dịch nhầy nhiều, nhất là vào mùa mưa, được dùng để nhuộm lưới câu.

Kích thích thúc đẩy sản xuất ra DHEA-S là một siêu hoocmon hướng sinh dục. Cải thiện chức năng sinh lý cả nam và nữ.

huyết đằng lông Thúc đẩy quá trình hoạt động cơ thể làm giảm béo, giảm quá trình lão hóa. Tạo tâm trạng thoải mái về thể chất lẫn tính thần.
Tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa các bệnh mãn tính. Cải thiện tình trạng đái tháo đường Tuýp II. Cải thiện những triệu chứng tiền mãn kinh ở nữ giới (trầm cảm, mệt mỏi, đổ mồ hôi…)

Tăng cường cơ bắp.

Đẳng sâm là loại sâm gì? Chức năng và sử dụng như thế nào?

Đẳng sâm có vị ngọt, tính bình, tác dụng giảm mệt mỏi, cải thiện tình trạng suy nhược thần kinh, thận hư yếu, mỏi gối,… Đảng sâm tác dụng dược lý của thảo dược này còn có thể thay thế cho nhân sâm trong một số trường hợp.

Thông tin Đẳng sâm 

Tên gọi khác: Bạch đảng sâm, Đảng sâm, Lộ đảng sâm, Tây đảng sâm, Điều đảng sâm, Đông đảm sâm. Tên khoa học: Codonopsis pilosula Họ: Hoa chuông (Campanulaceae) Ở Việt Nam, trong thời gian 1961-1985 viện Dược liệu đã phát hiện Đảng sâm ở 14 tỉnh miền núi phía Bắc, còn ở phía Nam, chỉ có ở khuvực Tây nguyên. Vùng phân bố tập trung nhất ở các tỉnh Lai châu, Sơn la, Lào cai, Hà giang, Cao bằng, Lạng sơn, Gia lai, Kon tum, Quảng nam, Đà nẵng, Lâm đồng. Tên khoa học: Codonopsis pilosula (Franch) Nannf. Họ khoa học: Họ Hoa Chuông (Campanulaceae). (Mô tả, hình ảnh cây đẳng sâm, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Cây đẳng sâm là một cây thuốc quý, dạng cây cỏ, sống lâu năm, leo bằng thân quấn. Rễ  hình tru dài, đường kính có thể đạt 1,5-2cm, phân nhánh, đầu rễ phình to có nhiều vết sẹo lồi của thân cũ, thường chỉ có một rễ trụ mà không có rễ nhánh, càng nhỏ về phía đuôi, lúc tươi màu trắng, sau khô thì rễ có màu vàng, có nếp nhăn. Thân mọc thành từng cụm vào mùa xuân, bò trên mặt đất hay leo vào cây khác, thân màu tím sẫm, có lông thưa, phần ngọn không lông. Lá mọc cách hình trứng hay hình trứng tròn, đuôi lá nhọn, phần gần cuống hình tim, mép nguyên, màu xanh hơi pha vàng, mặt trên có lông nhung, mặt dưới mầu trắng xám nhẵn hoặccó lông rải rác, dài 3-8cm, rộng 2-4cm. Hoa màu xanh nhạt, mọc riêng lẻ ở kẽ nách lá, có cuống dài 2-6cm, đài tràng hình chuông, gồm 5 phiến hẹp, 5 cánh có vân màu tím ở họng, lúc sắp rụng trở thành màu vàng nhạt, chia làm 5 thùy, nhụy 5, chỉ nghụy hơi dẹt, bao phấn đính gốc.Quả bổ đôi, hình chùy tròn, 3 tâm bì, đầu hơi bằng, có đài ngắn, lúc chín thì nứt ra. Có nhiều hạt màu nâu nhẵn bóng.
Đẳng sâm
Đẳng sâm

Phân bố

Mọc nhiều Tại Trung Quốc, cây Đảng sâm phần lớn cũng còn mọc hoang dại nơi sản xuất chính hiện nay là ở tỉnh Tứ Xuyên, Cam Túc, Sơn Tây, Vân Nam, Thiểm Tây, Cát Lâm, Hắc Long Giang, Hồ bắc, Quý Châu, Hà Nam, Ninh Hạ, Thanh Hải, Liêu Ninh.

Thu hái, sơ chế:

Vào mùa đông, lúc cây đã úa vàng, rụng lá hoặc tới đầu xuân năm sau lúc cây chưa đâm chồi nảy lộc là có thể thu hoạch. Tốt nhất là thu hoạch vào nửa tháng trước sau tiết Bạch lộ, lúc này phẩm chất Đảng sâm tốt nhất, sản lượng cao. Đào rễ phải dài sâu trên 0,7m, vì rễ rất dài, không làm trầy xát. Rửa sạch đất cát, phân loại rễ to nhỏ để riêng. Lộ đảng sâm thì chia ra làm 4 loại: gìa, to, vừa, nhỏ (gìa có đường kính trên 10mm, vừa có đường kính trên 7mm, nhỏ đường kính 5mm)] phơi riêng trên gìan từng loại đến lúc nào rễ bẻ không gãy là đạt bó từng bó đem phơi. Làm vậy khi khô rễ vẫn mềm, phẳng, vỏ không bị bong và cứng lại. Nhiều nơi lấy lạt hoặc chỉ xâu rễ thành chuỗi ở đầu củ đem treo ở nơi thoáng gió, phơi khô rồi cuộn lại thành bó. Phần dùng làm thuốc: Rễ.

Phân loại dược liệu:

  1. Tây đảng sâm: Khô, nhiều chất đường, đầu và đuôi đều tròn, màu vàng hay màu xám, thịt màu xám vàng, có vân tròn dạng phóng xạ, đường kính 13mm trở lên không bị mọt, không bị móc, không lẫn rễ con.
  2. Đông đảng sâm: Khô, chất đường tương đối ít, đầu và đuôi tròn ít nếp nhăn, vỏ màu vàng xám hay màu nâu xám, thịt màu trắng vàng, thoáng có vân tròn dạng phóng xạ, đường 10mm trở lên không có dầu tiết, không bị sâu mọt, không bị biến chất.
  3. Lộ đảng sâm: Khô, nhiều đường mềm rễ dài, vỏ màu vàng hay màu vàng xám, thịt màu vàng nâu hay màu vàng, đường kính trên 10mm không có dầu tiết, không bị sâu mọt, không bị biến chất.
  4. Điều đảng sâm: Khô, có chất đường, hình trụ tròn, vỏ khô màu vàng, thịt màu trắng hay màu vàng trắng, đường kính 12mm trở lên, không có dầu tiết ra, không mọt và bị biến chất.
  5. Bạch đảng sâm: Khô, tương đối cứng, ít đường, hình dạng rễ không thống nhất, vỏ màu vàng xám hay màu trắng vàng, thô mập, đường kính 10mm trở lên, không bị sâu mọt.
Cách chung: rễ hình trụ, có khi phân nhánh, đường kính 0,5-2cm, bên ngoài mầu vàng nâunhạt, trên có những rạch dọc ngang. Thứ to có đường kính trên 1cm, khô, nhuận, thịt trắng ngà, vị ngọt dịu, không sâumọt là tốt.

Bào chế đẳng sâm

+ Theo Trung quốc: Thu hái xong, phơi âm can, lăn se cho vỏ dính vào thịt, khi dùng, sao với đất hoàng thổ hay với cám cho thuốc hơi vàng xong bỏ đất hoặc cám chỉ lấy Đảng sâm (Trung Dược Đại Từ Điển). + Theo Việt Nam: Rửa sạch bụi bặm, ủ nước một đêm, hoặc đồ thấy bốc hơi là được, khi mềm, bào mỏng 1-2 ly, tẩm nước gừng để khỏi nê Tỳ và bớt hàn, thường có người sao qua để dùng (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).
Bào chế
Bào chế

Thành phần hóa học đẳng sâm

Dược liệu Đẳng sâm chứa những thành phần có lợi sau: Theo Thái Định Quốc, Trung Thảo Dược 1982, 13 (10): 442 Furctose Inulin. Theo Trung Dược Học Alcaloid Scutellarein Glucoside Sucrose Glucose Inulin. Theo Trương Tư Cự, Trung Thảo Dược 1987, 18 (3): 98 CP1, CP2, CP3, CP4. Theo Wan Zhengtao và cộng sự, Sinh Dược Học Tạp Chí (Nhật Bản) 1988, 42 (4): 339 Syringin N-Hexyl b-D-Glucopyranoside Ethyl a-D-Fructofuranóide Glucose Galactose, Arabinose Mannose Xylose Rhamnose. Theo Hàn Quế Nhự, Trung Quốc Trung Dược Tạp Chí 1990, 15 (2): 105 Tangshenoside I. Theo Quách Ác Kiện, Bắc Kinh Trung Y Học Viện Học Báo 1988, 11 (4): 43 Choline.

Tác dụng dược lý

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại Tác dụng tăng sức (theo Trung Dược Học) Chống mệt mỏi, giúp động vật tăng sự thích nghi khi tiếp xúc với môi trường nhiệt độ cao. Trong thí nghiệm với súc vật, dược liệu Đẳng sâm có tác dụng trên cả hai mặt ức chế và hưng phấn của vỏ não. Lượng dịch chiết xuất thô của dược liệu có tác dụng làm tăng sự thích nghi trong trạng thái thiếu dượng khí ở chuột nhắt. Tác dụng đối với hệ tiêu hóa (theo Trung Dược Học) Lượng dịch của dược liệu Đẳng sâm có tác dụng làm tăng trương lực của hồi tràng trong thí nghiệm với chuột Hà Lan cô lập. Hoặc khi bắt đầu thì giảm, sau đó tăng cường độ co bóp lớn hơn, tần số giảm dần và chậm đi, thời gian kéo dài. Trương lực sẽ tăng lên khi nồng độ thuốc tăng lên. Tác dụng đối với hệ tim mạch (theo Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng) Cao lỏng Đẳng sâm, chiết xuất cồn tiêm tĩnh mạch thỏ và chó gây mê có tác dụng tác động và làm hạ áp trong thời gian ngắn. Trong thí nghiệm với mèo gây mê, khi tiêm tĩnh mạch bằng chiết xuất dược liệu với liều dùng 2 gram/kg có tác dụng tác động và tăng cường độ co bóp của tim. Đồng thời làm tăng lưu lượng máu cho chân, não và nội tạng.
Đẳng sâm có nhiều tác dụng
Đẳng sâm có nhiều tác dụng

Tác dụng Đẳng sâm đối với máu và hệ thống

Cồn, nước và nước sắc Đẳng sâm có khả năng làm tăng số lượng huyết sắc tố, hồng cầu. Đồng thời làm giảm số lượng bạch cầu. Trong đó lượng tế bào lâm ba giảm, lượng bạch cầu trung tính tăng. (theo Trung Dược Học) Uống hoặc tiêm dung dịch Đẳng sâm 20% (4ml/1kg thể trọng) vào mạch máu làm tăng hồng cầu, làm giảm bạch cầu. (theo Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng) Bổ huyết. (theo Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng) Làm tăng lượng đường huyết ở thỏ bình thường Tác động và ức chế hiện tượng đường huyết tăng lên do tiêm dung dịch 10% Diuretin (4ml/kg cơ thể) bằng dung dịch tiêm Đẳng sâm lên men và chưa lên men. (theo Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc việt Nam) Tiêm mạch máu dung dịch Đẳng sâm 20% được chết xuất bằng rượu và nước làm hạ huyết áp. (theo Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc việt Nam) Làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể. (theo Trung Dược Học) Tác động và làm ức chế hệ thần kinh trung ương. (theo Chinese Hebral Medicine) Hóa đàm, kháng viêm, chỉ khái (giảm ho). (theo Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng)

Các thí nghiệm đẳng sâm

Làm hưng phấn tử cung cô lập trong thí nghiệm với chuột cống, làm tăng trương lực ở cổ tử cung, phát triển nội mạc tử cung kiểu Progesteron nhưng ở mức độ nhẹ, tăng tiết sữa ở súc vật mẹ trong thời gian cho con bú, nâng cao đường huyết, nâng cao Corticosterone trong huyết tương. (theo Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng) Trong thí nghiệm In Vitro, dược liệu có tác dụng kháng khuẩn ở các mức độ khác nhau trên nhiều loại vi khuẩn. Đó là: Trực khuẩn bạch cầu, Não mô cầu khuẩn, Tụ cầu khuẩn vàng, Trực khuẩn và Phó trực khuẩn đại tràng, Trực khuẩn lao ở người. (theo Trung Dược Học) Cây đảng sâm được ví là nhân sâm của người nghèo. Vì nó là loài cây có nhiều tác dụng tốt với sức khỏe mọi người mà giá thành rẻ hơn nhiều so với nhân sâm. Cho nên hiện nay nó được sử dụng rất phổ biến. Người ta thường dùng đảng sâm bằng cách ngâm rượu, đun nước uống… Tuy nhiên, không được dùng tùy tiện, tràn lan, mà nên dùng theo liều lượng từ lời khuyên bác sĩ hoặc những người có kiến thức chuyên môn.

Cách dùng và liều dùng

Dược liệu chủ yếu được dùng ở dạng sắc với liều dùng 8 – 20g/ ngày.
Liều dùng cơ bản
Liều dùng cơ bản

Bài thuốc chữa bệnh từ đẳng sâm

Đẳng sâm có tác dụng chữa nhiều bệnh lý và được dùng thay thế cho nhân sâm khi chữa suy nhược cơ thể
  1. Bài thuốc khai thanh tâm, bổ nguyên khí, thanh phế kim và tráng gân cơ
Chuẩn bị: Sa sâm 320g, đẳng sâm 640g và quế viên nhục 160g. Thực hiện: Đem các dược liệu nấu thành cao và uống mỗi ngày.
  1. Bài thuốc trị thoát giang, lỵ, tiêu chảy và khí bị hư
Chuẩn bị: Chích kỳ, nhục khấu tương, bạch truật và phục linh mỗi thứ 6g, thăng ma nướng mật 2.4g, gừng 3 lát, đẳng sâm sao với gạo 8g, sơn dược sao 8g và chích thảo 2.8g. Thực hiện: Đem các vị sắc uống mỗi ngày.
  1. Bài thuốc trị khí huyết đều suy

Chuẩn bị: Chích hoàng kỳ, long nhãn, đẳng sâm, bạch truật và đường cát. Thực hiện: Đem nấu thành cao và uống mỗi ngày.
  1. Bài thuốc trị tỳ vị bất hòa và trung khí suy nhược
Chuẩn bị: Đường và đẳng sâm. Thực hiện: Nấu thành cao lỏng.
  1. Bài thuốc trị mệt tim, ê ẩm và người gia suy yếu lâu ngày
Chuẩn bị: Ngưu tất, đương quy, mạch môn và long nhãn mỗi thứ 12g và đẳng sâm 40g. Thực hiện: Sắc mỗi ngày 1 thang. Lưu ý: Có thể gia thêm nhân sâm từ 4 – 8g nếu bệnh tình nghiêm trọng.
  1. Bài thuốc trị đại tiện lỏng, mệt mỏi và ăn uống không ngon
Chuẩn bị: Bạch truật sao 12g, đẳng sâm 20 – 40g, ba kích 12g và đương quy 12g. Thực hiện: Sắc uống hoặc tán thành bột mịn, trộn mật là thành viên. Ngày dùng từ 12 – 20g.
  1. Bài thuốc trị đau lưng, tiểu nhắt, mệt mỏi, đau gối do thận hư suy

Chuẩn bị: Cáp giới 6g, trần bì 0.8g, đẳng sâm 16g, huyết giác 1.2g, tiểu hồi 6g và rượu 250ml. Thực hiện: Ngâm các dược liệu với rượu và uống trước khi đi ngủ cho đến khi khỏi bệnh.
  1. Bài thuốc trị tử cung xuất huyết
Chuẩn bị: Đẳng sâm 30 – 60g. Thực hiện: Đem sắc, uống 2 lần/ ngày trong 5 ngày liên tục trong thời gian hành kinh.
  1. Bài thuốc trị cơ thể suy nhược, ho và hư lao
Chuẩn bị: Hoài sơn 12g, cam thảo 2g, khoản đông hoa 6g, đẳng sâm 16g, ý dĩ nhân 6g và xa tiền tử 6g. Thực hiện: Sắc lấy nước, chia thành 3 lần uống và dùng hết trong ngày.
  1. Bài thuốc trị huyết áp cao ở bệnh nhân cơ tim
Chuẩn bị: Vỏ con trai (loại trai cho ngọc) 16g, đương quy 10g, táo 16g, phục linh 16g, hoàng liên 6g, đẳng sâm 10g, sinh địa 10g, trắc bá tử 16g, mộc hương 6g. Thực hiện: Đem các vị sắc với 800ml nước, sau đó chia thành 3 lần uống và dùng liên tục trong 2 – 2.5 tháng.
  1. Bài thuốc trị huyết áp thấp

Chuẩn bị: Hoàng tinh 12g, cam thảo 6g, đẳng sâm 16g, nhục quế 10g, đại táo 10 quả. Thực hiện: Đem sắc uống ngày 1 thang.
  1. Bài thuốc trị miệng lở loét ở trẻ nhỏ
Chuẩn bị: Hoàng bá 20g và đẳng sâm 40g. Thực hiện: Đem các vị tán bột và thoa trực tiếp lên vùng lở loét.
  1. Bài thuốc trị suy nhược thần kinh
Chuẩn bị: Mạch môn 12g, đảng sâm 12g và ngũ vị tử 8g. Thực hiện: Đem sắc uống.
  1. Bài thuốc trị lao phổi và viêm phế quản mãn tính Chuẩn bị: Tang diệp 12g, mạch môn 12g, hồ ma nhân 6g, tỳ bà diệp nướng mật 6g, đảng sâm 12g, thạch cao 12g, a giao 8g, hạnh nhân 6g.
Thực hiện: Đem sắc uống, tuy nhiên cần sắc thạch cao trước khi cho các dược liệu còn lại vào.
  1. Bài thuốc trị miệng sinh nhọt, Tỳ Vị hư yếu
Chuẩn bị: Chích kỳ 8g, cam thảo 2g, đảng sâm 8g, phục linh 4g và bạch thược 2.8g. Thực hiện: Đem các vị sắc uống.

Cần lưu ý gì khi sử dụng dược liệu đảng sâm?

Khi dùng đảng sâm, không nên uống dùng hơn 63g vì có thể làm nhịp tim không đều và gây khó chịu ở vùng trước tim. Cần hạn chế dùng chung với Lê lô. Có rất nhiều loại dược liệu có tên “đảng sâm” vì vậy khi chọn mua nguyên liệu cần chú ý để tránh nhầm lẫn. Không dùng cho người hỏa vượng, khí trệ và có thực tà. Có thể dùng đảng sâm thay cho nhân sâm với những trường hợp suy nhược, mệt mỏi, ăn kém, tiểu đục, vàng da,… Đặc tính dược lý của đảng sâm có thể gây ra các tác dụng không mong muốn nếu dùng sai cách. Vì vậy bạn nên tham vấn y khoa trước khi áp dụng bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu này.

Cây vòi voi là thảo dược gì? Chức năng và sử dụng thế nào cho đúng?

Cây Vòi Voi là vị thuốc đầu tiên được nhắc đến trong việc đặc trị căn bệnh xương khớp ngày càng phổ biến ở mọi độ tuổi, đặc biệt là thanh, trung nhiên và người già. Làm cho cuộc sống trở nên bất cập, khó chịu. Với xu hướng tìm về các bài thuốc chữa bệnh từ tự nhiên, Avado.vn và các bạn hãy cùng nhau tìm hiểu để cụ thể hóa những giá trị mà thảo dược mang lại cũng như cách sử dụng sao cho hiệu quả nhé!

Cây vòi voi là cây gì?

Cây vòi voi được gọi là dền voi, cẩu vĩ trùng, cấu vĩ trùng, đại vĩ đao, nam độc hoạt. Có tên khoa học Heliotropium indicum L thuộc họ vòi voi (Boraginaceae). Cây có độc tính hơi nhẹ, có thể phát sinh thêm tác dụng phụ không mong muốn nếu dùng quá liều hoặc sử dụng sai cách.

Tên gọi khác: Cẩu vĩ trùng, Dền voi, Đại vĩ đao, Cấu vĩ trùng, Nam độc hoạt.

Tên khoa học: Heliotropium indicum L

Họ: Vòi voi – Boraginaceae.

Mô tả dược liệu

Đặc điểm thực vật

Vòi voi là thảo mộc mọc hoang, cao khoảng 25 – 40 cm. Cây có thân cứng, khỏe, nhiều lông nhám. Lá cây có hình bầu dục, nhăn nheo, phần mép có răng cưa. Hoa màu trắng hoặc tím, không có cuống, thường mọc xếp liền nhanh thành hai hành dài. Vì cụm hoa có hình dạng khá giống với vòi voi nên được gọi là cây vòi voi.

Cây vòi voi
Cây vòi voi

Bộ phận dùng

Tất cả bộ phận của cây.

Phân bố

Cây vòi voi là loài liên nhiệt đới, thường mọc hoang ở các nương vườn hoang, bãi cỏ.

Thu hái và chế biến

Thu hái: Quanh năm nhưng phổ biến là mùa thu, hè.

Chế biến: Phơi hay sấy khô rồi dùng dần.

Vị thuốc Bìm bìm

Tính vị

Dược liệu có vị đắng, hơi cay, mùi hăng.

Quy kinh

Dược liệu quy vào kinh:

Tỳ

Thận

Đại tràng.

Thành phần hóa học

Một số nghiên cứu của y học hiện đại tìm thấy trong thành phần của vòi voi có chứa alcaloid pyrolizidin – chất có khả năng gây ung thư. Tuy nhiên, người ta cũng tìm thấy trong thành phần dược liệu một số chất như indixin và indixin N-oxyd có công dụng ức chế khối u trong cơ thể.

Thành phần hóa học:

Trong cây có heliotrin là một alcaloid pyrolizidin gây ung thư, nhưng lại có indixin và indixin N-oxyd mà chất sau lại có tác dụng ức chế khối u.

Vị thuốc vòi voi

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị, tác dụng:

Vị đắng, nhạt, hơi cay, mùi hăng, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt, lợi niệu, tiêu thũng, giải độc.

Quy kinh:

Vào kinh tỳ, thận, đại tràng

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Trị Phong thấp sưng khớp, lưng gối nhức mỏi.

Loét cổ họng bạch cầu.

Viêm phổi, viêm mủ màng phổi.

Ỉa chảy, lỵ.

Viêm tinh hoàn, nhọt sưng tấy và viêm mủ da.

Liều dùng:

Dùng 15-30g dạng thuốc sắc.

Dùng ngoài lấy cây tươi giã nát đắp trị mẩn ngứa, nhiễm khuẩn ecpet mảng tròn, rắn cắn, sang dương thũng độc.

Ứng dụng lâm sàng của cây vòi voi

Viêm phổi, viêm mủ màng phổi:

Dùng 60g cây tươi, đun sôi trong nước và uống với mật ong. Hoặc giã 60-120g cây tươi lấy dịch và uống với mật.

Sưng amidan:

Dùng lá tươi nghiền ra lấy dịch súc miệng ngày 4-6 lần.

Chữa phong thấp nhức mỏi tê bại, đau các khớp xương, bán thân bất toại:

Vòi voi khô 300g, rễ Nhàu rừng 200g, củ Bồ bồ 150g. Cỏ mục 100g. Các vị hiệp chung tán nhuyễn vò ra viên bằng hạt tiêu, mỗi lần uống 20-30 viên. Ngày 2-3 lần (Kinh nghiện ở An Giang).

Cách chế biến cây vòi voi thành thuốc

Sau khi thu hái về, rửa sạch

Sau đó cắt khúc

Phơi khô rồi cho vào túi nilon để bảo quản và sử dụng dần

Cây vòi voi có tác dụng gì?

Thảo dược giúp điều trị đau nhức xương khớp, phong tê thấp.

Cây còn có khả năng điều trị các bệnh ngoài da như mụn nhọt, lở loét, viêm da cơ địa vô cùng hiệu quả

Có tác dụng giúp kháng viêm, giảm đau.

Dược liệu giúp điều trị viêm gân do chấn thương rất hiệu quả.

Giảm sưng tấy xung quanh ổ mủ, làm lành vết thương.

Cây có tác dụng
Cây có tác dụng

Cây vòi voi chữa bệnh gì?

Cây được sử dụng theo phương giã nát, đắp các vết thương là chủ yếu. Sử dụng chữa bệnh viêm da cơ địa và vảy nến là 2 phương thức nổi tiếng nhất của loại thảo dược này. Ngoài ra thảo dược còn được dùng để điều trị một số bệnh khác.

Cây vòi voi chữa viêm phổi, viêm mủ màng phổi

Dùng 60 gram thảo dược tươi đun sôi với nước, rồi sau đó pha thêm với mật ong rừng nguyên chất để uống. Ngoài ra có thể dùng nước ép từ lá tươi của thảo dược này để uống.

Cây vòi voi chữa bệnh sưng amidan

Chuẩn bị thảo dược tươi, nghiền nát lá tươi thành dịch và dùng súc miệng hàng ngày, từ 4 đến 6 lần mỗi ngày. Sau vài ngày bạn sẽ thấy hiệu quả bất ngờ mà nó mang lại.

Cây vòi voi chữa bệnh phong thấp, đau xương khớp

Chuẩn bị các thành phần sau: 300 gram thảo dược khô, 150 gram củ bồ bồ, 100 gram cỏ mực, 20 gram rễ nhàu rừng. Đem tất cả các vị thuốc trên tán nhuyễn thành bột rồi vò thành viên cỡ hạt tiêu, dùng mỗi lần từ 20 đến 30 viên, ngày sử dụng 2 đến 3 lần.

Cây vòi voi giã nát
Cây vòi voi giã nát

Cầy vòi voi chữa bệnh viêm xoang

Chuẩn bị: 10 nhánh cây thảo dược, 6 nhánh ngũ sắc tươi. Đem cả 2 vị thuốc này rửa sạch để đảm bảo loại sạch được bụi bẩn, giã nhuyễn sau đó dùng bông tăm chấm vào hỗn hợp thấm mũi xoang viêm.

Cây vòi voi chữa bệnh á sừng

Dùng dược liệu ngâm với rượu đến khi màu của rượu chuyển sang màu vàng thì dùng bông tăm thấm rồi thoa lên vùng bị thương. Hoặc có thể giã nhuyễn dược liệu thêm vài hạt muối đắp lên vết thương cố định lại. Sử dụng đều đặn mỗi ngày đến khi lành hẳn.

Cách sử dụng cây vòi voi

Trong cây có thành phần chất axit xyanhydric, ancaloit có nhân pyrolizidinn gây độc hại cho gan về sau. Khi sử dụng để uống nước thuốc nên tuyệt đối không sử dụng, chỉ sử dụng đối với một số trường hợp nhất định theo ý kiến bác sĩ.

Sử dụng bằng cách giã nhỏ dược liệu, sau đó đắp trực tiếp vào chỗ sưng đau, hay đắp xung quanh vùng mủ sẽ thấy hiệu quả hẳn. Cụ thể:

Điều trị phong tê thấp, đau nhức xương khớp: Lấy 500g cây tươi chặt thành từng đoạn nhỏ, giã nát bỏ vào chảo sao nóng với dấm. Gói thuốc vào miếng vải rồi đem buộc vào vùng bị đau.

Điều trị viêm da cơ địa: Dùng cây tươi giã nát đắp lên vùng da bị viêm trong thời gian 30 phút.

Cách sử dụng cây vòi voi chữa vảy nến

Dân gian từ lâu đã áp dụng thảo dược điều trị bệnh vảy nến, xoa dịu đi các triệu chứng bong tróc da, ngứa ngáy, khô, nứt nẻ, chảy máu. Vảy nến là căn bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng chứa trị càng sớm càng tốt.

Theo bác sĩ thì cây chỉ có tác dụng ở những bệnh nhân nhẹ, tình trạng nặng thì nên đến ngay các cơ sở khám chữa bệnh để điều trị dứt điểm.

Bài thuốc đắp từ cây vòi voi chữa vảy nến:

Sử dụng 1 nắm cây thảo dược rửa sạch, rồi giã chung với vài hạt muối. Trước khi sử dụng thì sát khuẩn vùng da bị vảy nến bằng nước muối rồi đắp hỗn hợp lên và cố định lại bằng băng gạc. Để qua đêm và sử dụng hàng ngày các triệu chứng sẽ giảm rõ rệt.

Cách sử dụng cây vòi voi ngâm rượu

Dùng phần thân và rễ vòi voi mang đi rửa sạch, cắt ra thành từng đoạn và để đến khi ráo nước. Cho phần thảo dược này vào bình thủy tinh đổ ngập rượu và đậy kín nắp lại. Để ở những nơi khô ráo, thoáng mát đến khi rượu chuyển sang màu vàng là có thể dụng được. Khi sử dụng thì lấy hỗn hợp rượu này thoa lên vùng bệnh để khử trùng.

Cách sử dụng cây vòi voi và giấm gạo

Sử dụng 1 nắm lá cây thảo dược và cho thêm 2 thìa giấm ăn, đem rửa sạch thảo dược để ráo và giã nát, rồi cho lên chảo sao nóng. Đến khi lá ngã sang màu vàng xanh là được. Cho vào miếng khăn mỏng đợi đến khi nguội rồi chườm lên vùng da bệnh trong 30 phút. Ngày làm từ 2 đến 3 lần, bệnh tình sẽ thuyên giảm rõ rệt.

Cách dùng cây vòi voi chữa viêm đa cơ địa

Các phương pháp dùng thảo dược chữa viêm da cơ địa được nhiều người sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất. Mang lợi hiệu quả và tiện ích tuyệt vời đối với sức khỏe mỗi người. Giúp cải thiện các triệu chứng sưng tẩy đỏ, mẩn ngứa, tụ bầm, sưng tẩy, tiết dịch ngứa và khôi phục da bị nứt nẻ. Cùng xem cách sử dụng chi tiết thảo dược chữa viêm da cơ địa sau đây.

Cách sử dụng bài thuốc từ cây vòi voi và giấm rượu

Chuẩn bị vài nhánh dược liệu có thể dùng phần thân hoặc lá tươi. Rửa sạch để ráo nước thái thành từng đoạn nhỏ và cho vào ngâm nước muối pha loãng trong 15 phút. Cho thảo dược lên chảo và sao nóng với giấm và rượu trắng. Cho đến khi ngã sang màu vàng và đem hỗn hợp vào túi sạch chườm vào vùng bị thương đến khi nguội.

Mỗi ngày thực hiện 2 lần, liên tục sử dụng trong vòng 3 tuần.

Cách đắp thân và lá vòi voi chữa viêm da cơ địa

Chỉ sử dụng phần nhánh cây đạt tiêu chuẩn. Đem rửa sạch, ngâm nước muối để loại bỏ hoàn toàn bụi bẩn và tạp chất. Để ráo và cắt thành những đoạn nhỏ giã nát, rồi dùng hỗn hợp này đắp vào vùng bị tổn thương trong 30 phút, khi đủ thời gian thì rửa sạch lại vết thương với nước ấm.

Đối tượng sử dụng cây vòi voi

Người bị đau nhức xương khớp, phong tê thấp

Người mắc viêm da cơ địa, mụn nhọt, lở loét

Phụ nữ mang thai không nên sử dụng

Tìm hiểu thêm về hoàng kỳ, cây tơm trơn, lá lốt có tác dụng điều trị đau nhức xương khớp, phong tê thấp rất hiệu quả

Là cây thuốc được sử dụng nhiều
Là cây thuốc được sử dụng nhiều

Lưu ý khi dùng cây vòi voi

Khi sử dụng cây vòi voi để điều trị bệnh thì nên lưu ý những điều sau đây:

Nó có chất alcaloid chứa nhân pyrolizidin gây độc cho gan, và một số bệnh nguy hiểm khác có thể dẫn đến ung thư. Nhưng có những hợp chất khác cũng có trong thành phần thảo dược ức chế được chất này. Nên bộ y tế đề nghị hạn chế sử dụng để uống, không sử dụng càng tốt.

Trước khi sử dụng nên tham khảo ý kiến bác sĩ, để có cách thức khoa học nhất và đạt hiệu quả cao.

Phụ nữ đang mang thai và trẻ em tuyệt đối không nên sử dụng.

Người già yếu, bị tiêu chảy lâu ngày, cơ thể mệt mỏi suy nhược.

Vệ sinh sạch sẽ cây thuốc trước khi dùng để đắp để đảm bảo không bị nhiễm trùng, tình trạng bệnh nặng hơn.

Nên kết hợp chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học từ rau xanh, vitamin để tăng thêm hiệu quả.

Các bài thuốc từ cây vòi voi chỉ áp dụng với những trường hợp bị bệnh nhẹ. Nếu bệnh tình trở nặng thì đến ngay bệnh viện để có liệu trình điều trị khoa học và đúng đắn mau hết bệnh.

Kim giao là thảo dược gì? Tác dụng dược lý và sử dụng như thế nào?

Cây giao hay cây kim giao, cây xương cá có tác dụng điều trị viêm xoang, ghẻ lở, ngứa ngoài da, hắc lào. Nào ta hãy cùng tìm hiểu về cách dùng cây giao làm thuốc điều trị bệnh viêm xoang hiệu quả nhất. Cây giao còn gọi cây kim giao hay cây xương cá, một cây thuốc nam thường được nhân dân ta trồng làm cảnh.

Cây này có nhựa khá độc nên trâu bò không ăn được do vậy cây còn được trồng để làm hàng rào. Một tác dụng của cây giao đang được rất nhiều người quan tâm đó là tác dụng điều trị viêm xoang. Có rất nhiều bệnh nhân đã thoát khỏi căn bệnh mãn tính nhờ cây thuốc này.

Thông tin cây Kim giao

Kim giao – Nageia fleuryi (Hick.) de Laubenf, (Podocarpus fleuryi Hick., Decussocarpus fleuryi (Hick) de Laubenf.)., thuộc họ Kim giao – Podocarpaceae. Mô tả: Cây gỗ cao tới 20m, tán hình trụ, cành mọc ngang và rũ xuống. Vỏ bong thành mảng. Lá mọc đối, thon, to, dài 15-18cm, rộng 4-5cm, cuống hẹp, ngắn. Hoa cái ở nách lá, trên một cuống dài 2cm, nón đực hình trụ Hạt tròn, to 15-18mm, màu lam đậm. Cây ra nón vào tháng 5; nón chín vào tháng 11-12. Bộ phận dùng: Lá – Folium Nageiae Fleuryii. Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở cực nam Trung quốc, ở Campuchia và ở Việt Nam.

Ở nước ta, cây mọc ở rừng thường xanh nhiệt đới mưa ẩm, trên núi đá vôi cũng như trên núi đất ở độ cao 700-1000m, tại các tỉnh Hà giang, Tuyên quang, Vĩnh phú, Lạng sơn, Hà bắc, Hải hưng, Nam hà, Ninh bình qua Nghệ an, Quảng bình, Thừa thiên – Huế, tới Khánh hoà, Bình thuận.

Công dụng: Lá cây sắc uống Chữa ho ra máu và sưng cuống phổi; cũng dùng làm thuốc giải độc. Gỗ quý, nhẹ, thớ mịn, có nhiều vân đẹp nên thường được dùng làm đồ mỹ nghệ, làm áo quan, làm đũa ăn, khắc dấu, đóng đồ gỗ. Trước đây, người ta cho là đũa làm với gỗ cây này có thể phát hiện những vết chất độc trộn lẫn với thức ăn.

Cây giao hay cây kim giao

Đặc tính sinh lý và đặc điểm hình thái:

– Kim giao là Cây gỗ nhỡ cao từ 15-25m. Thân thường thẳng và có tán cây hình tháp. Các cành nhánh của cây thường mọc ngang và rủ xuống. – Vỏ cây có màu nâu xám và bong thành mảng. Lá mọc đối, thon, to, dài 15-18cm, rộng 4-5cm, cuống hẹp, ngắn, lá cây có hình bầu dục hoặc mũi mác, đầu là hình nhọn, đuôi lá hình nêm, gân lá thuộc dạng đa gân, bề mặt lá thường trơn bóng như chất liệu da – Hoa cái ở nách lá, hoa tự đực 3,4 cái mọc ở nách lá.

Hoa cái mọc đơn lẻ, cũng mọc ở nách lá. trên một cuống dài 2cm, nón đực hình trụ Hạt tròn, to 15-18mm, màu lam đậm. – Quả hình cầu, có đường kính 1,5- 2 cm. Đế mập, cuống dài gần 2 cm. – Kim giao là cây ưa sáng, mọc hỗn loại với các loài cây lá rộng khác. Sống trên đất sâu ẩm. – Kim giao phân bố nhiều ở khu vực phía Nam Trung Quốc và Mianma. – Ở Việt Nam cây kim giao thường gặp ở Yên Bái, Tuyên Quang, Sơn La, Ninh Bình, Thanh Hóa và Nghệ An…Ở độ cao trên 500m. Ở Cúc Phương, Cát Bà có nhiều quần tụ sinh thái tự nhiên tốt trên đất đá vôi.

Việt Nam nhiều khu vực trồng

Công dụng

Kim giao có giá trị về mặt lâm sản như những loại cây sấu công trình. Gỗ Kim giao nhẹ, màu trắng sáng, mịn có nhiều vân rất đẹp và bền, dùng làm các đồ mỹ nghệ, làm đũa, làm tượng. Người Á Đông có cả những kinh nghiệm truyền thống về việc dùng gỗ Kim giao làm đũa để thử độc thực phẩm. Tuy nhiên điều này vẫn là một sự bí ẩn mà chưa có bất kỳ một câu trả lời rõ ràng nào.

Sử dụng làm đũa

Lá Kim giao cũng được Đông y sử dụng như là một phương thuốc chữa ho ra máu và sưng cuống phổi; cũng dùng làm thuốc giải độc. . Đây cũng là những kinh nghiệm dân gian, chưa được khoa học chứng minh. Tán và lá cây đẹp nên cây cũng được dùng nhiều cho kiến trúc cảnh quan, trồng ven đường, các công trình tôn giáo như đình chùa, nhà thờ, các công trình mang lối kiến trúc cổ Đông Á.

Vì sự quý hiếm cũng như công dụng tốt đẹp mà Kim giao đem lại mà loài cây này đang bị đe dọa, nhất là tại Việt Nam. Theo Viện điều tra quy hoạch rừng Việt Nam (1996) thì loài này hiện đang được bảo vệ nghiêm ngặt tại các khu rừng đặc dụng của Việt Nam.

Trồng và chăm sóc cây kim giao như thế nào?

Trồng kim giao ở những nơi đất còn tốt, sâu, ẩm. Kích thước hố: 40x 40x 40 cm. Lấp hố bằng lớp đất mặt xung quanh hố, trộn thêm khoảng 100g Supe lân. Nếu trồng làm cây cảnh hoặc trong các vườn sưu tập cần bón thêm phân chuồng hoai 1kg/1 hố. Cự ly trồng giữa các cây: 3m.

Cự ly hàng 5- 6m. Có thể trồng thành cụm, mỗi cụm 3 cây. Cụm cách nhau 5m. Nếu trồng theo hàng phải trồng theo kiểu nanh sấu, để tiện theo dõi, chăm sóc. Cây đem trồng phải nuôi dưỡng trong vườn ươm, 7- 8 tháng tuổi. Cũng có thể trồng cây con ở độ tuổi 14- 16 tháng tuổi. Kim giao trồng vào vụ xuân từ tháng 2- 4 hoặc vụ thu từ tháng 7- 10.

Sử dụng cây kim giao chữa viêm xoang

Kim giao ưa sáng, vì vậy phải bảo đảm cho cây đủ ánh sáng trong quá trình sinh trưởng. Tuy nhiên, khi mới trồng phải có che nhẹ, không được phơi trống ra ánh sáng hoàn toàn.

Hai năm đầu cây sinh trưởng chậm, mỗi năm chỉ cao được 40- 50 cm, hoặc hơn, tùy thuộc vào điều kiện môi trường. Do đó phải tiến hành phát dọn những cây xâm chiếm và chèn ép, cây bụi che bóng và cỏ dại. Từ năm thứ 3- 4 trở đi cây sinh trưởng nhanh hơn, chiều cao trung bình có thể đạt hơn 1m- 1,5m.

Cát cánh là thảo dược gì? Tác dụng dược lý và sử dụng như thế nào?

Cây cát cánh có tác dụng khứ đàm, khai thông phế khí, tuyên phế, lợi yết và bài nùng. Vì thế, vị thuốc cánh thảo tự nhiên này thường được sử dụng điều trị viêm họng, tiểu tiện không lợi, ho có nhiều đờm,… và một số bệnh lý khác.

Thông tin Cát cánh

+ Tên khác: Tề ni (Bản Kinh), khổ ngạch (Bản Thảo Cương Mục), bạch dược,

(Biệt Lục), mộc tiện, đô ất la sất, cát tưởng xử hoặc khổ cánh (Hòa hán Dược Khảo), lư như, lợi như, phòng đồ, phù hổ và phương đồ (Ngô Phổ Bản Thảo).

+ Tên khoa học: Platycodon grandiflorum hay Platycodon grandiflorus

+ Họ: Hoa chuông Campanulaceae
Cát cánh còn có tên là Khổ cát cánh, Bạch cát cánh, Ngọc cát cánh, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh là rễ khô của cây cánh thảo có tên thực vật là Platycodon grandiflorum (Jacq.) A.DC. thuộc họ Hoa Chuông (Campanulaceae).

Cây Cát cánh mọc nhiều ở các tỉnh An huy, Giang tô và Sơn đông của Trung quốc. Cây trồng bằng hạt đang được di thực vào nước ta. Sau khi đào rễ về rửa sạch, bỏ tua rễ, bỏ vỏ ngoài hoặc không bỏ vỏ phơi khô, tẩm nước cắt lát dùng. Chích Cát cánh là cánh thảo chế mật sao vàng.
Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

Hình ảnh Cát cánh
Hình ảnh Cát cánh

Sử dụng và nuôi trồng

Bộ phận dùng làm thuốc: Rễ cây
Thu hái: Cát cánh thường hái lá vào mùa xuân và rễ cây vào giữa tháng 2 – 8
Chế biến: Rễ cát cánh sau khi thu hái xong được rửa sạch và phơi hoặc sấy khô. Theo Lôi Công Bào Chích Luận, dùng cánh thảo nên bỏ phần đầu cuống, sau đó thêm bách hợp giã nát như tương và ngâm nước 1 đêm sao cho khô lại. Còn theo Bản Thảo Cương Mục, rễ cát cánh cạo bỏ vỏ đem tẩm nước gạo 1 đêm và xắt lát sao sơ. Trong ghi chép của Trung Dược Đại Từ Điển, củ cánh thảo cắt bỏ thân mềm rồi rửa sạch, ủ qua đêm. Sau đó, sắc lát mỏng và phơi khô. Đôi khi tẩm mật sao qua, tùy theo đơn thuốc.
Bảo quản: Nơi khô ráo, không ẩm ướt

Thành phần hóa học

Các cánh có một số thành phần chính như sau:

Polygalain acid
A-spinasteryl-b -D-glucoside
Platycodigenin
Betulin
Platycogenic acid
Alpha-spinasterol
Stigmasterol
Mô tả dược liệu:

Rễ Cát cánh khô hình gần như hình thoi, hơi cong, dài khoảng 6cm-19cm, đầu trên thô khoảng 12-22mm, bên ngoài gần màu trắng, hoặc màu vàng nhạt, có vết nhăn dọc sâu cong thắt, phần lồi ra hơi bóng mượt, phần trên hơi phình to, đầu trước cuống nhỏ dài, dài hơn 32mm, có đốt và vết mầm không hoàn chỉnh, thùy phân nhánh ở đỉnh, có vết thân, dễ bẻ gẫy, mặt cắt gần màu trắng hoặc màu vàng trắng. Từ giữa tâm có vân phóng xạ tỏa ra (Dược Tài Học).

Bào chế:

Dùng Cát cánh nên bỏ đầu cuống, gĩa chung với Bách hợp sống, gĩa nát như tương, ngâm nước 1 đêm xong sao khô (Lôi Công Bào Chích Luận).

Dùng cánh thảo cạo vỏ ngoài, tẩm nước gạo 1 đêm, xắt lát sao qua (Bản Thảo Cương Mục).

Hiện nay dùng củ đào về cắt bỏ thân mềm rửa sạch ủ một đêm, hôm sau sắc lát mỏng phơi khô dùng sống, có khi tẩm mật sao qua (Tùy theo đơn). Khi dùng làm hoàn tán thì nên xắt lát, sao qua rồi tán bột mịn (Trung Dược Đại Từ Điển).

Bảo quản:
Dễ mốc mọt nên để nơi khô ráo.

cánh thảo khô
cánh thảo khô

Tác dụng dược lý:

Ảnh hưởng đối với hệ hô hấp: Cho chó và mèo đã gây mê uống nước sắc Cát cánh, thấy niêm mạc phế quản tăng tiết dịch rõ, chứng minh rằng cánh thảo có tác dụng long đờm mạnh (Chinese Hebra Medicine).

Tác dụng nội tiết: Nước sắc cánh thảo làm giảm đường huyết của thỏ,đặc biệt trong trường hợp gây tiểu đường nhân tạo, thuốc có tác dụng càng rõ (Chinese Hebra Medicine).

Tác dụng chuyển hóa Lipid: Trên thí nghiệm, cho chuột uống nước sắc cánh thảo, thấy có tác dụng chuyển hóa Cholesterol, giảm Cholesterol ở gan (Chinese Hebra Medicine).

Tác dụng chống nấm: Trong thí nghiệm, nước sắc cát cánh có tác dụng ức chế nhiều loại nấm da thông thường (Chinese Hebra Medicine).

Tác dụng đối với huyết học: Saponin Cát cánh có tác dụng tán huyết mạnh gấp 2 lần so với Saponin Viễn chí, nhưng khi dùng đường uống, thuốc bị dịch vị thủy phân nên không còn tác dụng tán huyết. Do đó không được dùng để chích (Chinese Hebra Medicine).

Saponin Cát cánh có tác dụng kháng viêm, an thần, gỉam đau, giải nhiệt, chống loét dạ dầy, ức chế miễn dịch (Trung Dược Học).

Chuyên dùng cho các bệnh hô hấp
Chuyên dùng cho các bệnh hô hấp

Tác dụng:

Lợi ngũ tạng, trường vị, bổ khí huyết, trừ hàn nhiệt, ôn trung, tiêu cốc, liệu hầu yết thống, hạ cổ độc (Biệt Lục).

Phá huyết, khứ tích khí, tiêu tích tụ đàm diên, trừ phúc trung lãnh thống (Dược tính Bản Thảo).

Khử đàm, chỉ khái, tuyên phế, bài nùng, đề phế khí (Trung Dược Học).

Tuyên thông Phế khí, tán tà, trừ đờm, tiêu nùng, dẫn thuốc đi lên (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Chủ trị:
Trị tắc tiếng, khàn tiếng do họng sưng đau, ho nhiều đàm do ngoại cảm, phế ung (Trung Dược Học).

Trị ho do phong tà ở Phế, phế ung, nôn ra mủ máu, họng đau, ngực đau, sườn đau (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Liều dùng:

Dùng 4 – 12g
Bài thuốc chữa bệnh từ cát cánh theo kinh nghiệm dân gian
+ Điều trị chứng ngực đầy nhưng không đau theo Nam Dương Hoạt Nhân Thư

Sử dụng cát cánh và chỉ xác, mỗi vị bằng nhau. Sắc với hai chén nước sao cho cạn còn 1. Dùng uống nóng.

+ Chữa ho suyễn có đờm theo Giản Yếu Tế Chúng Phương

Dùng 60 gram cát cánh đã tán bộ sắc với nửa chén đồng tiện. Uống lúc nóng.

Bài thuốc cát cánh bán hạ thang trị thương hàn gây chứng bụng đầy hơi do âm dương không điều hòa theo Nam Dương Hoạt Nhân Thư

Bốc cát cánh, trần bì và bán hạ, mỗi vị 12 gram. Sắc chung với 5 lát gừng và 2 chén nước. Sau khi nước thuốc cạn còn 1, dùng uống nóng.

+ Bài thuốc điều trị họng sưng đau theo Thương Hàn Luận

Dùng 8 gram cát cánh và 4 gram cam thảo. Sắc thuốc uống hoặc tán bột uống đều được.

+ Chữa họng sưng đau, viêm họng hoặc hầu tý theo Thiên Kim Phương

Sử dụng 80 gram cát cánh sắc chung với 3 thăng nước. Sau còn 1 thăng, uống.

Trị cảm ốm

+ Bài thuốc cam cát thang trị ngực đầy, mạch sác, lâu lâu nhổ bọt tanh hôi, họng khô không khát nước, phế ung, người như rét run theo Kim Quỹ Yếu Lược

Lấy 40 gram cát cánh và 80 gram cam thảo đem sắc với 3 thăng nước. Sau khi nước cạn còn 1 thăng, chia thuốc ra nhiều phần và uống trong ngày. Tốt nhất nên uống khi còn nóng. Nếu buổi sáng uống thuốc và buổi chiều nôn ra máu hoặc mủ đặc, kết quả chữa trị tốt.

+ Chữa có thai mà bụng và ngực đau, đầy tức theo Thánh Huệ Phương

Sử dụng 40 gram cát cánh đem giã nát và vắt lấy 1 chén nước. Sau đó, sắc chung với 3 lát gừng còn sống. Nước thuốc cạn còn 6 phân, uống nóng.

Bài thuốc từ cát cánh Nước sắc giúp trị có thai mà đau bụng và ngực

+ Trị té ngã hoặc bị đánh đập gây khí huyết không tiêu, ứ trong ruột nhiều ngày, vết thương thỉnh thoảng bị động đau theo Trửu Hậu Phương

Mỗi ngày láy 12 gram bột cát cánh hòa tan với nước cơm và uống.

+ Điều trị sâu răng sưng đau, răng bị sâu theo Vĩnh Loại Kiềm Phương

Sử dụng cánh thảo và ý dĩ nhân đem tán bột và uống.

Ứng dụng nhiều bài thuốc
Ứng dụng nhiều bài thuốc

Bài thuốc cát cánh hoàn chữa mắt đau do can phong thịnh theo Bản Mệnh Tập

Dùng 120 gram hắc khiên ngưu đầu nhỏ với 1 thăng cát cánh đem tán bột và hoàn viên bằng hạt ngô đồng. Uống với nước nóng, mỗi lần uống khoảng 40 viên. Ngày uống 2 lần.

+ Trị lợi răng loét, chân răng bị sưng đau theo Kinh Nghiệm Phương

Bột cát cánh đem trộn với nhục táo làm thành viên to như hạt bồ kết. Sau đó, lấy bông bọc lại, ngậm chung với nước lá kinh giới.

+ Điều trị cam ăn làm răng lở thối theo Vệ Sinh Giản Dị Phương

Sử dụng cát cánh và hồi hương với liều lượng bằng nhau. Sau đó, đem tán bột và sức vào răng.

+ Chữa trúng độc, đi tiêu ra phân giống như gan gà, ngày đem ra hàng chậu theo Cổ Kim Lục Nghiệm Phương

Khổ cánh thảo đem tán bột. Mỗi ngày dùng 3 lần, mỗi lần sử dụng 12 gram hòa tan với rượu và uống. Dùng liên tục trong 7 ngày kết hợp với ăn gan heo hoặc phổi heo bồi dưỡng để rút ngắn thời gian trị liệu.

Trị chảy máu mũi theo Phổ Tế Phương

Sử dụng bột cát cánh hòa với nước và uống. Mỗi ngày dùng 1 muỗng canh bột, uống 4 lần trong ngày.

+ Điều trị chứng khóc đêm, khóc không ra hơi gần chết ở trẻ nhỏ theo Bị Cấp Phương

Cát cánh đem đốt và tán nhuyễn thành bột. Mỗi ngày dùng 12 gram hòa tan với nước cơm và cho trẻ uống. Bên cạnh đó, cần uống thêm một ít thuốc xạ hương.

+ Điều trị ho hàn đờm lỏng theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách

Sử dụng 8 gram cát cánh sắc chung với 4 gram bạc hà, 12 gram hạnh nhân và 12 gram tử tô. Uống liên tục 4 ngày để có được kết quả tốt.

+ Chữa ho nhiệt có đờm dẻo đặc theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách

Dùng 8 gram cát cánh kết hớp với 12 gram tang diệp, 12 gram tỳ bà diệp và 4 gram cam thảo, tất cả tạo thành thang thuốc. Mỗi ngày sắc 1 thang, uống liên tục 2 – 4 ngày.

Trị viêm amidan theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách

Sử dụng 8 gram cát cánh, 4 gram sinh cam thảo, 12 gram kim ngân hoa và 12 gram liên kiều. Sắc thuốc và uống.

+ Chữa phế ung, ngực đầy tức và ho mửa ra mủ đờm theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách

4 gram cánh thảo, 4 gram cam thảo sống, 24 gram đông qua nhân. 12 gram ngân hoa đằng, 40 gram bạch mao căn, 8 gram bối mẫu, 8 gram ngư tinh thảo, 20 gram ý dĩ nhân. Sắc uống.

+ Điều trị cam răng và chứng hôi miệng theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách

Dùng cánh thảo và hồi lượng với lượng bằng nhau. Sau đó, tán bột, trộn đều và bôi vào răng.

IV. Một số kiêng kỵ khi sử dụng cát cánh chữa bệnh

Mặc dù có công dụng trị bệnh nhưng một số đối tượng sau không nên dùng cát cánh trị bệnh, tránh tình trạng bệnh không khỏi mà ngày càng trầm trọng hơn.

Người bị âm hư ho lâu ngày, ho ra máu

Âm hư hỏa nghịch nhưng không có phong hàn ở phế

Theo Đông Dược Học Thiết Yếu, người không có phong hàn bế tắc ở phế, khíc nghịch lên hoặc ấm hư hỏa vượng hay ho suyễn, lao tổn

Bệnh nhân có bệnh nhưng không thuộc về tạng phế

Các cánh có tác dụng điều trị một số bệnh lý liên quan đến phế. Tuy nhiên, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Bối mẫu là thảo dược gì? Công dụng và thành phần dược lý như thế nào?

Bối mẫu còn có tên xuyên bối mẫu, triết bối mẫu, là dò hành phơi khô của cây Bulbus Fritillariae họ Hành tỏi. Bulbus Fritillariae có các alkaloid (verticine, verticilline, fritillanine, peimine), các hợp chất peiminoside và nguyên tố kim loại (Mn, Cu, Zn…) . Có tác dụng hạ huyết áp, long đờm, giảm ho.
Tên khoa học:
Bulbus Fritillariae

Nguồn gốc Bối mẫu :

Thân hành đã phơi hay sấy khô của cây Triết bối mẫu (Fritillaria thunbergii Miq.), cây Xuyên bối mẫu (Fritillaria cirrhosa D. Don.), và một số loài Bulbus Fritillariae khác (Fritillaria spp.), họ Loa kèn trắng (Liliaceae). Cây ưa khí hậu mát, vùng ôn đới. Vị thuốc nhập từ Trung Quốc.
Thành phần hoá học chính:
Alcaloid, tinh bột.
Công dụng:
Chữa ho, ung nhọt ở phổi, teo phổi, nhọt vú, tràng nhạc, bướu cổ, thổ huyết.
Cách dùng, liều lượng:
Ngày uống 6-12g dưới dạng thuốc sắc.
Ghi chú:
Có tài liệu quy định cây Fritillaira vertillata Willd. – Triết bối mẫu; cây Fritillaria roylei Hook. – Xuyên bối mẫu.

Cây Bối mẫu
Cây Bối mẫu

Người ta phân biệt ra hai loại bối mẫu:

1. Triết bối mẫu (Bulbus Fritillariae thunbergii) là tép dò khô của cây triết bối mẫu – Fritillaria thunbergii Miq. – FritilIaria verticillata Willd. var. thunbergii (Miq.) Bak, thuộc họ Hành Alliaceae.
2. Xuyên bối mẫu (Bullus Fritillariae cirrlosac) là tép dò khô của cây xuyên bối mẫu Fritillaria royiei Hook. – hay cây bối mẫu lá quăn – Fritillaria cirrhosa D. Don. – đều thuộc họ Hành (Alliaceae).

A.Mô tả cây

Cây xuyên bối mẫu (vì mọc và được sử dụng đầu tiên ở Tứ Xuyên-Trung Quốc) Friiillaria roylei Hook – là một cây sống lâu năm, cao chừng 40-60cm, lá gồm 3 đến 6 lá mọc vòng, đầu lá cuộn lại. Ở kẽ lá, vào tháng 3-4 mọc hoa hình chuông, mọc chúc xuống đất, dài 3,5-5cm, phía ngoài màu vàng lục nhạt, có dọc, phía trong có dọc màu xanh lục nhạt, có chân nhỏ màu tím, có đường cắt nhau như lưới
Cây triết bối mẫu – Fritillaria verticillata Willd. var. thunbergii Miq. (còn có tên là Fritillaria thunbergii Miq.) là một cây cùng họ, vì mọc chủ yếu và được sử dụng ở tỉnh Triết Giang, Trung Quốc cho nên gọi như vậy. Cây này khác cây xuyên Bulbus Fritillariae ở chỗ lá hẹp hơn, đầu lá cuộn lại nhiều hơn, 3 đến 4 lá mọc vòng, dài 2-3cm, tép dò của triết bối mẫu to hơn tép dò của xuyên Bulbus Fritillariae.

Bulbus Fritillariae
Bulbus Fritillariae

B.Phân bố thu hái và chế biến

Cho đến nay chưa phát hiện được thấy xuyên bối mẫu và triết bối mẫu mọc ở Việt Nam. Toàn bộ vị Bulbus Fritillariae dùng trong y học cổ truyền đều còn phải nhập.
Tại Trung Quốc, cây xuyênBulbus Fritillariae chủ yếu mọc hoang ở các tỉnh Tứ Xuyên, Thanh Hải Cam Túc và Vân Nam. Vào mùa hạ người ta đem dò bối mẫu về, rửa sạch đất cát và cắt bỏ rễ nhỏ phơi hay sấy khô là được.

Triết bối mẫu chủ yếu lại là cây trồng ở tỉnh Triết Giang. Trước và sau lập hạ người ta đào tễ dò về, rửa sạch bùn đất, chia riêng loại lớn, nhỏ. Loại to thì tách thành tép riêng, bỏ lớp vỏ ngoài cho vôi vào hút hết chỗ nhựa, phơi nắng hoặc sấy khô là được. Loại to thường gọi là “nguyên bảo bối”. Loại nhỏ thường gọi là “châu bối” Nguyên bảo bối được coi là tốt hơn châu bối.

Khi dùng người ta loại bỏ tạp chất, ngâm qua nước, vớt ra ủ cho mềm rồi thái thành từng miếng mỏng phơi hay sấy khô.

Thành phần hoá học bối mẫu

Trong xuyên bối mẫu-Frililiaria roylei có những ancaloit sau đây:
Peiminin C27H43O3N
Peimin C27H45O4N
Peimisin C27H43O4N
Peimidin C27H45O2N
Peimitidin C27H43.47O3N
Fritimin C38H62O3N2
Trong triết bối mẫu-Frililiaria verticiliata có:
Chủ yếu các ancaloit peimin và peiminin, ngoài ra còn bốn ancaloit với số lượng ít hơn là peimisin, peimiphin C27H46O3N, peimidin, peimitidin. Có tác giả còn lấy được propeimin có cấu trúc sterolic C26H44O3 hoặc C27H46O3
Ngô Vĩnh Hy đã xác định peimin là đihydroxy- solanidin hoậc tương đương với bydroxydihydrorubijervin.

Ứng dụng y học rất lớn
Ứng dụng y học rất lớn

D. Tác dụng dược lý

Tác dụng dược lý của fritimin cũng gần như peimin.
1. Liều tối thiểu gây chết đối với chuột nhắt trắng là 40mg/kg thể trọng.
2. Với liều từ 7,5-16m/kg trên thỏ nhà sẽ sinh ra chứng đường huyết, đồng thời xảy ra hiện tượng ngất với tứ chi tạm thời tê liệt.
3. Với liều khoảng 4mg/kg trên mèo sẽ sinh hiện tượng huyết áp hạ lâu đồng thời với hiện tượng ức chế hô hấp trong một thời gian ngắn.
4. Với nồng độ 1/167.000 đến 1 /50.000 sẽ gây hiện tượng co bóp đối với tử cung của chuột bạch lấy riêng, với liều 1/100.000 có tác dụng ức chế đối với ruột non của thỏ tách riêng.
5. Nhỏ vào mắt không thấy hiện tượng giãn đồng tử.
Tác dụng của peimin và peiminin cũng gần giống nhau và gần giống như fritimin:
1. Liều tối thiểu gây chết đối với chuột nhắt trắng là 9mg/kg (tiêm tĩnh mạch). Trước khi chết có trạng thái co giật, cứng đờ.
3. Với liều 5mg/kg thể trọng đối với thỏ sẽ có hiện tượng đường huyết cao hơn bình thường.
4. Liều lượng vào khoảng l0mg sẽ làm cho mèo bị gây mê, xuất hiện hiện tượng hạ áp huyết tạm thời, nhịp hô hấp bị giảm.

E. Công dụng và liều dùng

Ở nước ta, bối mẫu cho đến nay vẫn còn là một vị thuốc dùng trong phạm vi y học cổ truyền, mặc dầu có sự nghiên cứu tương đối kỹ về nhiều mặt.
Theo tài liệu cổ tính chất và tác dụng của triết Bulbus Fritillariae có hơi khác nhau:
Triết bối mẫu có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, tán kết, nhuận phổi tiêu đờm, dùng chữa những trường hợp đờm ho nhiệt, viêm phổi, họng rát, tràng nhạc, ghẻ lở, sưng tấy.
Xuyên bối mẫu có vị đắng, tính hành có tác dụng nhuận phế, tiêu đờm, dùng trong những trường hợp ho lao, phế ung, phế suy (phổi teo), anh lựu (bướu cổ), ung thũng. Bên ngoài trị mụn nhọt, sưng tấy.
Hiện nay, Bulbus Fritillariae thường dùng làm vị thuốc chữa ho, trừ đờm, lợi sữa, nôn ra máu, chảy máu cam.
Ngày dùng từ 4 đến 10g dưới dạng thuốc sắc.
Dùng ngoài không kể liều lượng.
Theo tài liệu cổ: Bulbus Fritillariae kỵ dùng với ô đầu.

Hình ảnh trong sách
Hình ảnh trong sách

Bài thuốc có bối mẫu

Nhuận phổi, chữa ho:

Dùng cho các chứng bệnh do âm hư hỏa vượng: ho, phổi khô, nhổ ra đờm kết dính, người nặng, có thể ho ra máu.
Bài 1: bối mẫu 12g, tri mẫu 12g; thêm gừng tươi 3 lát. Sắc uống. Trị sốt nóng do âm hư, ho có ít đờm.
Bài 2:Bulbus Fritillariae 12g, hạnh nhân 8g, mạch môn đông 12g, tử uyển 12g. Các vị sắc với nước hoặc tán thành bột mà uống. Trị ho lâu ngày, khó thở.

Bài 3: Bulbus Fritillariae 4g, sinh địa 12g, thục địa 12g, huyền sâm 12g, bách hợp 12g, mạch môn 8g, đương quy 8g, bạch thược 8g, cát cánh 6g, cam thảo 4g; nếu ho ra máu, thêm bạch cập 8g, a giao 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Trị suy nhược cơ thể do phế âm hư.

Hóa đờm, tiêu tan chất kết tụ:

Dùng cho các chứng lao hạch, tuyến giáp trạng sưng to, sưng viêm phổi, đau họng, mụn nhọt lở.
Bài 1: bối mẫu 12g, huyền sâm 16g, mẫu lệ 20g. Các vị nghiền thành bột, phối hợp với mật làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 12g, với nước đun sôi. Chữa lao hạch.
Bài 2 – Thang tiêu nhọt độc: Bulbus Fritillariae 12g, thiên hoa phấn 12g, bồ công anh 20g, thanh bì 8g, liên kiều 12g, đương quy 12g, sừng hươu nai 12g. Sắc uống. Trị áp-xe vú mới sưng đau.
Bài 3: Bulbus Fritillariae 8g, thiên môn 12g, sinh địa 12g, mạch môn 12g, hoài sơn 12g, a giao 12g, phục linh 12g, bách bộ 8g, ngọc trúc 8g, bách hợp 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Trị lao phổi.
Chữa viêm loét dạ dày – tá tràng: bối mẫu 8g, bạch thược 12g, thanh bì 8g, chi tử 8g, trạch tả 8g, đan bì 8g, hoàng liên 8g, trần bì 6g, ngô thù du 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

Kiêng kỵ:

Người có chứng hư hàn (đờm lạnh, đờm loãng ướt) không dùng. Không được dùng Bulbus Fritillariae với ô đầu.

Beta glucan là gì? Tác dụng và sử dụng như thế nào?

Beta Glucan là 1 chuỗi của các phân tử glucose, betaglucan có tác dụng phòng chống nhiễm trùng, chữa lành vết thương, tăng cường hệ miễn dịch và tiêu diệt tế bào ung thư, có nhiều trong men làm bánh mì, 1 số loại nấm, hạt ngũ cốc (yến mạch, đại mạch), tảo.

β-Glucan (betaglucan) là hợp chất đường liên phân tử được tạo nên từ các đơn phân tử D-glucose gắn với nhau qua liên kết β-glycoside. Các β-Glucan là nhóm các phân tử được phân biệt dựa vào phân tử khối, độ hòa tan, độ nhớt và cấu trúc không gian 3 chiều.

Các hợp chất này thường tồn tại dưới dạng phổ biến là cellulose của thực vật, vỏ cám của hạt ngũ cốc, thành tế bào của nấm men, nấm và vi khuẩn. Một số loại β-Glucan được sử dụng như chất dinh dưỡng ở người như hợp chất tạo mịn và chất sơ hòa tan, tuy nhiên lại có thể bị biến đổi trong trong quá trình đun sôi.

Nấm men và nấm y học hấp thụ các β-glucan cho khả năng thích nghi với quá trình đề kháng. Các nghiên cứu đã cho thấy dạng hợp chất không hòa tan (1,3/1,6) β-glucan có hoạt tính sinh học cao hơn dạng (1,3/1,4) β-glucan.[1] Sự khác nhau giữa liên kết β-glucan và cấu tạo hóa học chủ yếu là do độ hòa tan, phản ứng và hoạt tính sinh học.

Beta Glucan có nhiều trong các loại nấm men
Beta Glucan có nhiều trong các loại nấm men

Beta Glucan có vai trò gì với sức khỏe?

Beta Glucan với cơ thể

Beta Glucan (β-Glucan) là gì và lợi ích sức khỏe từ nó?-2

– Beta Glucan tác dụng tích cực lên các tế bào ung thư, trong đó là kích hoạt và tăng số lượng các tế bào miễn dịch cơ thể macrophage. Nhờ đó nó có hiệu quả trong điều trị ung thư.

– Beta Glucan có hiệu quả phòng chống nhiễm trùng tốt.

– Chống phơi nhiễm bức xạ.

– Chữa lành vết thương: Trong cả nghiên cứu trên động vật và con người, việc điều trị với Beta Glucan đem lại những kết quả tốt như nhiễm trùng ít hơn, tỷ lệ tử vong giảm,…

– Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng.

– Điều trị viêm khớp: Beta Glucan làm giảm sự oxy hóa tế bào trong quá trình tiến triển bệnh viêm khớp.

– Ngoài ra, Beta Glucan còn hạ thấp xơ vữa động mạch, giảm nguy cơ bệnh tim mạch, tăng nhu động ruột giúp cải thiện tiêu hóa, hạ đường huyết giúp giảm nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tiểu đường.

Với trẻ em

Beta Glucan (β-Glucan) là gì và lợi ích sức khỏe từ nó?

Beta Glucan có hiệu quả giúp trẻ phòng ngừa, ngăn chặn các bệnh hô hấp và tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên.

Với phụ nữ mang thai

Beta Glucan giúp mẹ bầu tăng cường hệ thống miễn dịch, phòng chống nhiễm trùng do vi khuẩn, vi rút… Bảo vệ mẹ bầu khỏi các tác nhân gây bệnh thông qua đó giúp bảo vệ sức khỏe và sự phát triển của thai nhi.

Tuy nhiên, các sản phẩm chứa Beta Glucan trong thành phần mẹ bầu cần tham khảo tư vấn y khoa trước khi sử dụng.

Tác dụng Beta glucan đối với sức khỏe con người

Beta glucan – giảm Cholesterol máu

Trong máu có 2 loại Cholesterol máu là cholesterol máu tỷ trọng thấp (LDL hoặc Cholesterol xấu) và Cholesterol tỷ trọng cao (HDL hay cholesterol tốt). Sử dụng Beta glucan từ lúa mạch hoặc nấm men giúp giảm Cholesterol toàn phần và cholesrol xấu.

Một trong những cơ chế giảm cholesterol máu của beta glucan là Beta glucan ngăn chặn sự hấp thu cholesterol ở dạ dày, ruột vào máu nên giảm cholesterol toàn phần.

BetaGlucan
BetaGlucan

Beta glucan – giảm dị ứng

Ragweed là cây rất dễ gây dị ứng, nó mọc hoang khá nhiều ở Mỹ. Các triệu chứng dị ứng nó gây ra bao gồm: ngứa mắt, cổ họng và mũi, mắt sưng, chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, hắt xì, khó chịu…

Nghiên cứu cho thấy rằng dùng một sản phẩm có chứa betaglucan hàng ngày trong 4 tuần làm giảm dị ứng rõ rệt ở những người dị ứng với ragweed.
Beta glucan – Hỗ trợ điều trị ung thư

Betaglucan tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp có thể kéo dài cuộc sống của một số bệnh nhân bị ung thư di căn. Tuy nhiên tác dụng này chỉ thấy được sau khi sử dụng liên tục trong vòng 1 năm.

Sử dụng Betaglucan giúp tăng cường sức khỏe người bệnh, tăng khả năng chịu đựng trong thời gian điều trị với hóa xạ trị, giảm tác dụng phụ do thuốc gây ra.

Beta glucan – với biến chứng tiểu đường

Sử dụng Beta glucan bằng đường uống trong 3 tuần liên tiếp có khả năng giảm các vết loét do biến chứng bệnh tiểu đường.

Một nghiên cứu thực hiện chế độ ăn giàu Betaglucan (sử dụng Yến mạch hoặc bánh mì) trong 3 tuần giúp cải thiện mức insulin và cholesterol trong máu ở những người mắc bệnh tiểu đường.

Betaglucan – tăng cường miễn dịch

Betaglucan tiêm tĩnh mạch ngăn ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật thông qua tác dụng kích thích hệ miễn dịch cơ thể. Betaglucan cũng làm giảm nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng ( như nhiễm trùng huyết) ở bệnh nhân bị chấn thương nặng.

Beta glucan được sử dụng nhằm tăng cường miễn dịch trên những người nhiễm HIV (suy giảm miễn dịch).

Huyết áp cao

Nghiên cứu trên những người có chỉ số cơ thể cao (béo phì, thừa cân) bị huyết áp cao. Sử dụng chế độ ăn giàu Beta Glucan  (Ngũ cốc Yến mạch) giúp giảm huyết áp hiệu quả. Tác dụng này dường như chỉ được ghi nhận trên những đối tượng với chỉ số cơ thể cao, còn các đối tượng khác không ghi nhận kết quả tốt.

Nhiễm trùng phổi

Một số nghiên cứu không thống nhất về tác động của BetaGlucan đối với nhiễm trùng phổi. Nghiên cứu ban đầu cho thấy sử dụng phẩm betaglucan hàng ngày trong 12 tuần chỉ cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh mà không hướng tới các triệu chứng cụ thể nào. Các nghiên cứu khác cho thấy dùng betaglucan có thể làm giảm nguy cơ nhiễm trùng phổi ở vận động viên, bao gồm cả vận động viên hoặc người đi xe đạp.

BetaGlucan tác dụng rất tốt cho sức khỏe
BetaGlucan tác dụng rất tốt cho sức khỏe

Nhiễm nấm candida âm đạo

Nghiên cứu ban đầu cho thấy áp dụng một sản phẩm có chứa Betaglucans có thể làm giảm nguy cơ phát triển nhiễm trùng nấm candida trong tương lai ở phụ nữ có tiền sử nhiễm trùng nấm men này.

Mức độ an toàn khi sử dụng Beta Glucan

Betaglucan được đánh giá an toàn khi sử dụng đường uống. Nghiên cứu đánh giá mức an toàn khi sử dụng qua đường uống Betaglucan 15g mỗi ngày liên tục trong 8 tuần, không gặp bất kỳ một tác dụng không mong muốn nào xảy ra.

Tuy nhiên nếu sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch có thể gặp vấn đề ở lá Lách, xuất hiện cục máu đông và những rối loạn nguy hiểm khác. Khi tiêm bệnh nhân có thể cảm thấy ớn lạnh, sốt, đau tại chỗ tiêm, đau đầu, đau lưng và đau khớp, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chóng mặt, huyết áp cao hoặc thấp, đỏ bừng, nổi mẩn, tăng lượng nước tiểu. Những người nhiễm HIV dùng nhiều Beta Glucan gặp tình trạng phát triển da dày ở bàn tay và bàn chân.

Những ai nên sử dụng Betaglucan

Beta Glucan nên được sử dụng hàng ngày như một chất bổ sung để bảo vệ hệ miễn dịch, Betaglucan dùng cho các bệnh nhân bị tiểu đường, mỡ máu, bị ung thư, bệnh nhân đang truyền hóa chất…

Bất cứ ai muốn duy trì hoặc tăng cường sức khỏe thông qua tác dụng tăng cường và bảo vệ hệ miễn dịch của Beta Glucan, những người có hệ miễn dịch bị tổn thương do bệnh Ung Thư, u bướu, bệnh nhân dùng trước trong và sau khi xạ trị, bệnh nhân đang truyền hóa chất để bảo vệ và gia tăng tế bào miễn dịch, người bị bệnh tự miễn, hoặc hay mắc các bệnh nhiễm khuẩn, những người muốn làm chậm lại quá trình lão hóa tuổi già , hay bị stress kéo dài.

Lưu ý

Beta Glucan nên được sử dụng hàng ngày như một chất bổ sung để bảo vệ hệ miễn dịch, vì hệ miễn dịch của cơ luôn thay đổi theo từng ngày, khi hệ miễn dịch yếu đi, bạn có nguy cơ bị mắc bệnh. Những người có hệ miễn dịch bị tổn thương do các nguyên nhân như mệt mỏi mãn tính, hay dễ mắc bệnh do virut, vi khuẩn có thể sử dụng Betaglucan để cải thiện tình hình.

Những người mắc bệnh tiểu đường hoặc mỡ máu hoặc viêm khớp mãn tính cũng được hưởng lợi ích nhờ tác dụng tăng cường miễn dịch của Betaglucan. Những người hay phải tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, phóng xạ, khu vực có dịch bệnh, người có nguy cơ cao bị Ung Thư… cũng nên sử dụng Beta Glucan thường xuyên để bảo vệ sức khỏe .

Bách bộ là cây thảo dược gì? Công dụng và sử dụng như thế nào?

Theo Đông y, bách bộ có tính ấm, vị ngọt, đắng, quy kinh Phế. Do đó, thảo dược Dây ba mươi tự nhiên này thường được sử dụng làm thuốc bổ phổi

+ Tên khoa học: Stemona tuberosa

Họ: Bách Bộ (Stemonaceae)

Tên thường gọi: Vị thuốc Bách bồ còn gọi Đẹt ác, Dây ba mươi, Bà Phụ Thảo (Nhật Hoa TửBản Thảo), Bách Nãi, Dã Thiên Môn Đông (Bản Thảo Cương Mục), Vương Phú, Thấu Dược, Bà Tế, Bách Điều Căn, Bà Luật Hương (Hòa Hán Dược Khảo), Man Mách Bộ, Bách Bộ Thảo, Cửu Trùng Căn, Cửu Thập Cửu Điều Căn (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển),Dây Ba Mươi, Đẹt Ác, Bẳn Sam, Síp (Thái), (Pê) Chầu Chàng (H’mông), Robat Tơhai, Hiungui (Giarai), Sam Sip lạc [Tày] (Dược Liệu Việt Nam).

Tên khoa học: Stemona tuberosa Lour. Họtemonaceae

Họ khoa học: Bách Bộ (Stemonaceae).

Cây Bách bộ
Cây Bách bộ

Tìm hiểu chung về cây bách bộ

Bách bộ là một cây thân leo, dài chừng 6–8m, có khi hơn. Rễ củ nhiều, mập, nạc, có hình trụ, mọc thành khóm dày, dài từ 15–30cm. Thân nhẵn, hình trụ, màu lục nhạt và hơi phình lên ở những mấu. Lá mọc đối hoặc so le, cuống dài, gốc hình tim, đầu thuôn nhọn. Cụm hoa mọc ở kẽ lá, cuống dài từ 2–4cm, gồm 1–2 hoa màu vàng lục, mặt trong màu đỏ tía, có mùi hôi. Quả nang, hình trứng thuôn bên trong chứa 5–8 hạt. Mùa hoa vào tháng 3–5, mùa quả rơi vào tháng 6–8.

Nhiều loài khác cùng họ Dây ba mươi cũng được sử dụng làm thuốc bao gồm:

Bách bộ lá nhỏ (Stemona pierrei Gagnep)
Bách bộ nam (Stemona cochinchinensis Gagnep)
Bách bộ đứng (Stemona collinsae Craib)
Bách bộ có phạm vi phân bố rộng rãi, bao gồm hầu hết các tỉnh miền núi (trừ vùng cao trên 1.000m), trung du và thậm chí cả vùng ven biển, đồng bằng. Những tỉnh có nhiều Dây ba mươi ở Việt Nam là Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hòa Bình và Thanh Hóa. Cây cũng phân bố ở nhiều nước khác như Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan, Lào, Cambodia, Trung Quốc.

Bách bộ thuộc loài cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, thường mọc nơi đất ẩm còn khá màu mỡ ở rừng thứ sinh ven đồi, bờ nương rẫy. Dây ba mươi mọc nơi đất tơi xốp có rễ củ nhiều và to. Cây bách bộ mọc từ hạt sau hai năm thì có hoa quả. Sau khi bị chặt phá, phần còn sót lại vẫn còn khả năng tái sinh.

Bộ phận dùng của cây Dây ba mươi

Người ta thường dùng rễ đã phơi hay sấy khô của cây bách bộ để làm thuốc. Mọi người thường đào rễ khi trời khô ráo, rửa sạch đất cát, cắt bỏ hai đầu, đem đồ tới vừa chín hoặc nhúng nước sôi. Rễ nhỏ để nguyên, rễ to có thể bổ làm đôi rồi phơi nắng hoặc sấy ở nhiệt độ 50–60ºC.

Rễ bách bộ có hình dạng cong queo, dài từ 5cm trở lên, đầu trên hơi phình to, đầu dưới thuôn nhỏ. Mặt ngoài có màu vàng nâu, nhiều nếp nhăn.

Theo sách Phương pháp bào chế đông dược, rễ bách bộ có hai cách dùng:

Dùng sống: rửa sạch, ủ mềm rồi rút bỏ lõi, thái mỏng, phơi khô.
Dùng chín: tẩm mật một đêm rồi sao vàng.

Thành phần hóa học trong bách bộ

Rễ bách bộ chứa nhiều alkaloid: stemonin, tuberostemonin, neotuberostemonin, oxotuberostemonin, isotuberostemonin, hypotuberostemonin, stenin, stemotinin, isostemotinin…

Đáng chú ý nhất là hoạt chất có tên stemonin, sau này được xác định là tuberostemonin L-G.

Theo Dược điển Việt Nam, hàm lượng alkaloid toàn phần trong rễ Dây ba mươi cần đạt được 0,15% tính theo tuberostemonin L-G.

Ngoài ra, rễ bách bộ còn chứa 2,3% glucid, 9,25% protid, 0,84% lipid, nhiều axit hữu cơ (axit malic, axit oxalic, axit succinic, axit acetic, axit formic) và 3 dẫn chất bibenzyl.

Có nhiều tác dụng
Có nhiều tác dụng

Phân biệt:

(1) Ngoài cây Dây ba mươi lá mọc đối nói trên, ở Việt Nam còn có cây Bách bộ đá hay Bách bộ không quấn (Stemona saxorum Gagnep): Thân thảo không quấn, dài 20 – 25cm, có khi phân nhánh, có khi không. Lá dưới biến thành vảy dài 5-7mm, phía trên có 2-3 lá hình trứng hay hình tim, đầu nhọn, gân cuống. Ra hoa vào tháng 4. Cây thường gặp ở các hốc đá có mùn tại các rừng miền núi phía Bắc nước ta.

(2) Ở Trung Quốc và Nhật Bản thường dùng cây Bách bộ (Stemona japonica (B1) Miq)

là một loại cây nhỏ sống nhiều năm. Toàn cây nhẵn. Củ rễ chất thịt, hình chùy đều, mọc thành chùm gồm nhiều củ, Cây cao 1,72 – 3m, leo bò trên cây khác, thân có rãnh dọc, lá đơn mọc thành 2 -4 vòng lá nhọn hoặc hơi nhọn, lá không co răng cưa, hơi uống hình làn sóng, phía cuống lá hình tròn hay gần như hình tiết, gân lá có 5 – 9, cuống lá hình sợi dây dài khoảng 1,5 – 3cm.

Hoa mọc trên cuống dài hình sợi dây, mọc sen bên trên cuống lá, mỗi cuống lá có một hoa, hoa màu xanh nhạt, có 4 cánh, cánh hoa xẻ thành hai, hình trứng hay hình kim, đuôi nhọn, phần cuống hơi rộng, sau khi hoa nở cánh hoa xòe ra cụp xuống cong ra ngoài, 4 nhị đực màu tím, gần giống hình mũi tên, ngắn, có hai bao phấn, cọng hình sợi dây, bầu hình trứng không có vòi. Quả bế đôi quả hình trứng rộng và dẹt, vỏ nhẵn bóng không có lông, lúc còn non màu xanh nhạt, lúc chín thì vỏ nứt ra, trong có nhiều hạt. Hạt hình bầu dục dài nâu tím sẫm. Vỏ có nhiều nếp dọc, một đầu có chất màng màu trắng vàng.

(3) Ngoài các loài đã mô tả ở trên, còn có mấy loài khác dưới đây đều được dùng làm thuốc:

a) Cây bách bộ hoa nhỏ (Stemona pariflora Wight) có ở đảo Hải Nam, vỏ cách, hoặc mọc thành vòng quanh mắt, đậy mỗi mặt có 34 lá, hình kim phình, chỗ cuống hình tiết. Hoa rất nhỏ, bao hoa hình chiết đục, có 4 cánh hoa, nứt 2 thùy, hình kim phình giữa. bầu hoa hình trứng, trong có 3 hạt dựng đứng.

b) Cây Bách bộ lá hẹp (Stemona agula Sm) là loại cây thân thảo, leo bò, sống lâu năm. Thân dài 3060cm. Củ rễ chất thịt, mọc chùm, hình dài hay khác. Lá mọc đối hoặc chùm 3 – 5 lá vòng quanh mắc dây, hình kim phình thường dài thường co 3 gân, mọc từ sát cuống ra, cuống lá thường nhỏ. Hoặc mọc riêng lẻ ở nách lá, phần gốc cuống nối liên với cuống lá, hoa màu trắng bên ngoài màu đỏ hay hồng, có 4 nhụy đực, 1 nhụy cái. Bầu hình trứng kiểu quả bầu nhỏ. Hạt màu nâu đen.

c) Dây ba mươi thân đứng (Stemona sesslifolia Miq. Franch.)

Cây đứng không phân cành, cao 60 – 65cm. Củ chất thịt, hình chùy đều, mọc thành chùm có nhiều củ. Mỗi mặt thân cây có 3 – 5 lá mọc xung quanh, hình trứng đến hình bầu dục dài, đuôi lá nhọn ngắn, gốc lá nhỏ dần, cuống lá ngắn, có 3 – 5 gân lá. Hoa mọc ở nách lá, hoa màu xanh nhạt pha màu tím, gồm 4 cánh. Bầu hoa hình trứng không có vòi.

d) Ngoài các cây đã giới thiệu ở trên ra, riêng tỉnh tứ Xuyên còn có dùng một loài Thổ Bách bộ thuộc giống Thiên môn đông họ Liliaceae tức là Thiên Môn đông răng dê (Asparagus filicinus Ham) còn có tên khác là Thiên chùy tả, là củ ngắn nhỏ, dài độ 3cm, cũng gọi là Xuyên bách bộ, chỉ sản xuất và tiêu thụ trong tỉnh Tứ Xuyên (Danh Từ Dược Vị Đông Y).

4. Tác dụng dược lý Dây ba mươi

4.1 Tác dụng kháng vi trùng
Radix Stemonae in vitro có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều loại khuẩn gây bệnh gồm: Streptococus Pneumoniae, bHemolytic Streptococus, Neisseria Meningitidis và Staphylococus aureus (Trung Dược Học).

4.2 Tác dụng diệt ký sinh trùng
Dịch cồn hoặc nước ngâm kiệt của Bách Bộ có tác dụng diệt ký sinh trùng như chấy rận, bọ chét, ấu trùng ruồi, muỗi, rệp… (Trung Dược Học).

4.3 Tác động lên hệ hô hấp

Nước sắc Bách bộ không tỏ ra có tác dụng giảm ho do chích Iod nơi mèo. Dây ba mươi có tác dụng làm giảm hưng phấn trung khu hô hấp của động vật, làm giảm ho do ức chế phản xạ ho. Đối với kháng Histamin gây co giật, Dây ba mươi có tác dụng giống như Aminophylline nhưng hòa hoãn và kéo dài hơn (Trung Dược Học).

4.4 Dùng trong bệnh nhiễm
Theo dõi hơn 100 bệnh nhân dùng nước sắc Bách bộ, cho thấy có 85% có hiệu quả giảm ho (Trung Dược Học). Tác dụng trị ho: Stemonin có tác dụng làm giảm tính hưng phấn của trung tâm hô hấp của động vật, ức chế phản xạ ho, do đó có tác dụng trị ho. Dây ba mươi đã được thí nghiệm chữa lao hạch có kết quả tốt (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

4.5 Tác dụng trị giun và diệt côn trùng

Ngâm giun trong dung dịch 0,15% Stemonin, giun sẽ tê liệt sau 15 phút. Nếu kịp thời lấy giun ra khỏi dung dịch, giun sẽ hồi phục lại. Tiêm dung dịch Stemonin sulfat (3mg) vào ếch nặng 25g, có thể làm cho ếch tê bại, sau 12 giờ thì bình phục. Dùng rượu thuốc Bách bộ 1/10 trong rượu 700, ngâm hoặc phun vào con rận, rận sẽ chết sau một phút. Nếu ngâm rệp, con vật sẽ chết nhanh hơn (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

4.6 Tác dụng kháng khuẩn
Bách bộ có tác dụng diệt vi khuẩn ở ruột gìa và kháng vi khuẩn của bệnh kiết lỵ, thương hàn

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc bách bộ:

+Trị ho dữ dội:
Dùng rễ Bách bộ, Gừng sống, gĩa lấy nước, 2 vị bằng nhau, sắc uống 2 chén (Trữu Hậu phương).

+Trị nuốt phải đồng tiền:
Dùng 160g rễ Dây ba mươi, 640g rượu,ngâm một đêm. Uống mỗi lần 1 tô,ngày 3 lần (Ngoại Đài Bí Yếu phương).

+Trị ho lâu năm:
Bách bộ (rễ) 20 cân, gĩa vắt nước, sắc lại cho dẻo quánh. Mỗilần uống 1 muỗng canh, ngày 3 lần (Thiên Kim phương)

+Trị ho dữ dội:
Dùng rễ Dây ba mươi ngâm rượu, ngày uống 1 chén, ngày 3 lần (Trương Văn Trọng).

Bách bộ Trị ho nhiều:

Dùng Bách bộ (cả dây lẫn rễ), gĩa vắt lấy nước cốt, trộn với mật ong, 2 thứ bằng nhau. Nấu thành cao,ngậm nước nuốt từ từ (Tục Thập Toàn phương).

Trị tự nhiên ho không dứt:
Bách bộ (củ rễ), hơ trên lửa nướng cho khô, mỗi lần lấy nước một ít ngậm nuốt nước (Phổ Tế phương).

Trị trẻ nhỏ ho do hàn:
Dây ba mươi sao, Ma hoàng khử mắt, mỗi thứ 30g,tán bột. Hạnh nhân (bỏ vỏ, bỏ đầu nhọn) sao, bỏ vào nước thật sôi, vớt ra, nghiền bột,cho mật vào nặn viên bằng hạt Bồ kết. Mỗi lần uống 23 viên với nước nóng (Tiểu Nhi Dược Chứng Trực Quyết).

Trị phù, vàng da cả người:

Bách bộ (củ) mới đào về, rửa sạch, gĩa nát. Đắp một miếng lên rốn, lấy nửa tô xôi gĩa mềm dẻo đắp trên miếng Dây ba mươi vừa rồi, xong lấy khăn bịt lại 12 ngày sau thấy trong ruột có hôi mùi rượu thì tiểu được, hết phù (Dương Thị Gia Tàng Phương).

Trị các loại côn trùng vào lỗ tai:
Dây ba mươi (sao) nghiền nát, trộn vớidầu mè bôi trong lỗ tai (Thánh Tế Tổng Lục).

Trị áo quần có rận, rệp, bọ chét, chí:
Dùng Bách bộ, Tần giao nghiền nhỏ cho vào lồng tre xông khói lên, có thể nấu nước giặt (Kinh Nghiệm Phương).

Dây ba mươi
Dây ba mươi

Bách bộ Trị giun kim:

Bách bộ tươi, sắc kẹo thụt vào hậu môn trong một tuần (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị giun đũa:
Bách bộ 12g, sắc uống vào buổi sáng lúc đói, liên tục 5 ngày, sau đó dùng thuốc xổ mỗi sáng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị các chứng ho do hư chứng:
Bách bộ, Tang căn bạch bì, Thiên môn đông,Mạch môn đông,Bối mẫu, Tỳ bà diệp, Ngũ vị tử, Tử uyển, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị ho do cảm mạo, ngứa họng, đờm ít:
Dây ba mươi 16g,Kinh giới 12g,Bạch tiền 12g,Cát cánh 12g,Sắc uống (Trung Dược Học).

Trị lao phổi có hang:

Bách bộ 20g,Hoàng cầm 10g,Đơn bì 10g,Đào nhân 10g, Sắc đặc còn 60ml, uống ngày 1 thang, liên tục 2 – 3 tháng. Đã trị 93 cas, kết quả tốt (Đặng Tường VinhTrung Quốc Phòng Lao Tạp Chí 1966, 1:27).

Trị lao phổi:
Bách bộ 12gsắc uống với bột Bạch cập 12g (Sổ Tay LâmSàng Trung Dược).

Trị lao phổi:

Dây ba mươi trị lao phổi: dùng gà con, bỏ ruột và đầu, chân, theo tỉ lệ 1 cân gà – 1 cân thuốc. Cho gà và nước vừa đủ nấu trong 4 giờ, đổ nước gà ra, cho thêm nước khác nấu trong 45 lần, mỗi lần 2 giờ. Các lần sắc nước, trộn đều cho thuốc vào khuấy đều (cứ 1 cân thuốc cần 480g nước hầm gà). Làm thành viên nhỏ, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g. Một liệu trình là 20-30 ngày. Nếu có kết quả, tiếp tục uống thêm 23 thang rồi sau đó uống thêm 23 thangđể củng cố kết quả. Đa số bệnh nhân đều lên cân, triệu chứng lâm sàng được cải thiện (Trần Tường VinhTrung Y Tạp Chí 1959, 3:39).

Trị ho do lao phổi, do phế nhiệt:
Bách bộ 640g,Sa sâm 640g,đổ 10 cân nước sắc bỏ bã, trộn với 640gmật ong, nấu nhỏ lửa cho thành cao. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8ml (Sổ Tay LâmSàng Trung Dược).

Bách bộ Trị ho, suyễn, khí quản viêm mãn tính:

Bách bộ 20g,Miên hoa căn 5 cái, Ma hoàng 8g, Đại toán 1 củ, sắc uống (Sổ Tay LâmSàng Trung Dược) về trị viêm phế quản mãn tính.

Trị ho gà:
Bách bộ 1015g, sắc uống (Sổ Tay LâmSàng Trung Dược).

Trị ho gà:
Bách bộ 1220g,sắc uống với đường cát (Sổ Tay LâmSàng Trung Dược).

+Trị ho gà:
Bách bộ 12g, Bạch tiền 12g,Cam thảo 4g,Đại toán 2 tép, sắc uống với đường, mỗi ngày chia làm 3 lần uống liên tục 3 – 4 ngày (Sổ Tay LâmSàng Trung Dược).

Trị các chứng ho:
Dây ba mươi 20g, sắc 2 lần được 60ml, chia làm 3 lần uống trong ngày (Trịnh Tường Quang,Thiểm Tây Trung Y Tạp Chí 1986, 10: 439).

Dây ba mươi Trị giun kim:

Bách bộ, Binh lang, Sử quân tử, các vị bằng nhau tán bột, trộn dầu thụt quanh hậu môn (Những Cây Thuốc Vị Thuốc Việt Nam).

Trị giun kim:
Bách bộ 40g, đổ nước sắc còn 10-20ml thụt vào hậu môn trước khi ngủ, liên tục 23 đêm. Hoặc dùng Bách bộ 20g, Tử thảo 20g, Vaselin 100g, tán bột, trộn với Thanh cao bôi quanh hậu môn (Sổ Tay LâmSàng Trung Dược).

Trị giun kim:
Bách bộ 40g tươi, sắc với 200ml nước còn 30ml, thụt giữ 20 phút, liên tục 1012 ngày (Dược Liệu Việt Nam).

Trị chí, rận, bọ chét:
Bách bộ 120g, ngâm với 1 lít Cồn, sau 24 giờ sức ở ngoài da (Sổ Tay LâmSàng Trung Dược).

Trị mần ngứa ngoài da, viêm da mề đay, muỗi cắn, vẩy nến:
Bách bộ xắt ra, dùng mặt sắt đó xát vào nơi đau, ngày nhiều lần (Sổ Tay LâmSàng Trung Dược).

Dây ba mươi
Dây ba mươi

Dây ba mươi Trị mề đay:

Dây ba mươi 29g, Bằng sa, Hùng hoàng mỗi thứ 8g, sắc nước, rửa (Sổ Tay LâmSàng Trung Dược).

Trị mũi đỏ (tửu tra tỵ):
Ngâm Bách bộ trong cồn 950 trong 57 ngày, chế thành 50% Tinctura Bách bộ, bôi ngoài ngày 23 lần. 1 tháng là 1 liệu trình, trị 13 cas có kết quả 92% (Đình Thụy XuyênTrung Y Tạp Chí 1981, 4:273).

Diệt ruồi, bọ, giòi…:
. Nước sắc Bách bộ, cho thêm ít đường, ruồi ăn chết đến 60%.

. Dung dịch 1/20 giết chết 100% bọ gậy.

. Rắc bột Dây ba mươi vào hố phân, giết chết 100% giòi.

. Đốt Dây ba mươi rồi xông khói, diệt được ruồi, muỗi, bọ chó.