Thoái hóa đốt sống lưng là gì? nguyên nhân và điều trị như thế nào

Thoái hóa đốt sống lưng (Spondylosis hoặc Oteoarthritis of lumbar spine) là bệnh mạn tính tiến triển từ từ tăng dần gây đau, hạn chế vận động, biến dạng cột sống thắt lưng mà không có biểu hiện viêm. Tổn thương cơ bản của thoái hóa đốt sống lưng là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống phối hợp với những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch.

Thoái hóa đốt sống lưng là gì?

Một số người cho rằng thoái hóa đốt sống lưng là nguyên nhân gây ra đau lưng hoặc là nơi gây ra bệnh. Tuy nhiên, thoái hóa cột sống thắt lưng là một thuật ngữ mô tả các vấn đề cột sống ở vùng thắt lưng. Bạn bị thoái hóa đốt sống lưng có nghĩa là bạn bị đau ở cột sống. Bạn cũng có thể cảm thấy đau ở lưng, đau lan xuống chân, yếu, tê ở chân. Đôi khi, khối xương nhỏ có thể hình thành ở phía sau, phía trước, hoặc ở bên.

thoái hóa đốt sống lưng là nguyên nhân gây ra đau lưng hoặc là nơi gây ra bệnh
nguyên nhân gây ra đau lưng hoặc là nơi gây ra bệnh

Trong quá khứ, hiện tượng này được gọi là thoái hóa cột sống thắt lưng, bệnh thoái hóa khớp, viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp phì đại.

thoái hóa đốt sống lưng thường không có triệu chứng. Sau khi bệnh của bạn được chẩn đoán, bác sĩ có thể sử dụng những từ cụ thể để mô tả tình trạng của bạn như viêm xương khớp, bệnh thoái hóa đĩa đệm thắt lưng, hẹp ống sống thắt lưng, thoái hóa cột sống thắt lưng.

2. Nguyên nhân thoái hóa đốt sống lưng

Thoái hóa cột sống là hậu quả của nhiều yếu tố: tuổi cao; nữ; nghề nghiệp lao động nặng; một số yếu tố khác nhƣ: tiền sử chấn thƣơng cột sống, bất thường trục chi dƣới, tiền sử phẫu thuật cột sống, yếu cơ, di truyền, tƣ thế lao động …

Do tình trạng chịu áp lực quá tải lên sụn khớp và đĩa đệm lặp đi lặp lại kéo dài trong nhiều năm dẫn đến sự tổn thƣơng sụn khớp, phần xương dưới sụn, mất tính đàn hồi của đĩa đệm, xơ cứng dây chằng bao khớp tạo nên những triệu chứng và biến chứng trong thoái hóa cột sống.

3. Cách chẩn đoán thoái hóa đốt sống lưng

a) Lâm sàng

Có thể có dấu hiệu cứng cột sống vào buổi sáng. Đau cột sống âm ỉ và có tính chất cơ học (đau tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi). Khi thoái hóa ở giai đoạn nặng, có thể đau liên tục và ảnh hưởng đến giấc ngủ. Bệnh nhân có thể cảm thấy tiếng lục khục khi cử động cột sống.

Đau cột sống thắt lưng do thoái hóa đốt sống lưng không có biểu hiện triệu chứng toàn thân như sốt, thiếu máu, gầy sút cân. Nói chung bệnh nhân đau khu trú tại cột sống. Một số trường hợp có đau rễ dây thần kinh do hẹp lỗ liên hợp hoặc thoát vị đĩa đệm kết hợp. Có thể có biến dạng cột sống: gù, vẹo cột sống. Trường hợp hẹp ống sống: biểu hiện đau cách hồi thần kinh: bệnh nhân đau theo đường đi của dây thần kinh tọa, xuất hiện khi đi lại, nghỉ ngơi đỡ đau (Cộng hưởng từ cho phép chẩn đoán mức độ hẹp ống sống).

Lưu ý tuyệt đối không phối hợp thuốc trong nhóm khi điều trị thoái hóa đốt sống lưng
Lưu ý tuyệt đối không phối hợp thuốc trong nhóm

b) Cận lâm sàng

– X quang thường quy cột sống thẳng, nghiêng: hình ảnh hẹp khe đĩa đệm, mâm đĩa đệm nhẵn, đặc xương dƣới sụn, gai xương thân đốt sống, hẹp lỗ liên hợp đốt sống. Trường hợp trượt đốt sống có chỉ định chụp chếch 3/4 phải, trái nhằm phát hiện tình trạng gẫy cuống đốt sống “ gẫy cổ chó”.

– Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi và sinh hóa: bình thường.

– Chụp cộng hƣởng từ cột sống: chỉ định trong trường hợp có thoát vị đĩa đệm.

c) Chẩn đoán xác định

– Chẩn đoán thoái hóa đốt sống lưng đơn thuần dựa vào những dấu hiệu:

+ Lâm sàng là đau cột sống có tính chất cơ học

+ Xquang cột sống thắt lưng thường quy (thẳng – nghiêng – chếch ¾ hai bên): hẹp khe khớp với bờ diện khớp nhẵn, đặc xương dưới sụn, gai xương thân đốt sống, hẹp lỗ liên hợp đốt sống.

+ Cần lưu ý bệnh nhân phải không có triệu chứng toàn thân như: sốt, gầy sút cân, thiếu máu… Cần làm các xét nghiệm máu (bilan viêm, phosphatase kiềm..) để khẳng định là các thông số này bình thường. Trƣờng hợp có các bất thường về lâm sàng (đau quá mức, gầy sút cân, sốt…) hoặc tốc độ máu lắng tăng cao cần phải tìm nguyên nhân khác (xem thêm bài đau cột sống thắt lưng).

+ Thoái hóa đốt sống lưng ít khi diễn ra một cách đơn thuần, đa phần kết hợp với thoái hóa đĩa đệm cột sống, có thể thoát vị đĩa đệm cột sống và ở người có tuổi, thường phối hợp với loãng xương, lún xẹp đốt sống do loãng xương.

dựa vào những dấu hiệu
dựa vào những dấu hiệu

d) Chẩn đoán phân biệt

Trường hợp đau cột sống có biểu hiện viêm: có dấu hiệu toàn thân như: sốt, thiếu máu, gầy sút cân, hạch ngoại vi…cần chẩn đoán phân biệt  thoái hóa đốt sống lưng với các bệnh lý dưới đây:

– Bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính (đặc biệt viêm cột sống dính khớp): nam giới, trẻ tuổi, đau và hạn chế các động tác của cột sống thắt lưng cùng, Xquang có viêm khớp cùng chậu, xét nghiệm tốc độ lắng máu tăng.

– Viêm đốt sống đĩa đệm (do nhiễm khuẩn hoặc do lao): tính chất đau kiểu viêm, đau liên tục, kèm theo dấu hiệu toàn thân; Xquang có diện khớp hẹp, bờ khớp nham nhở không đều; cộng hưởng từ có hình ảnh viêm đĩa đệm đốt sống, xét nghiệm bilan viêm dương tính.

– Ung thƣ di căn xương: đau mức độ nặng, kiểu viêm; kèm theo dấu hiệu toàn thân, Xquang có hủy xương hoặc kết đặc xƣơng, cộng hưởng từ và xạ hình xương có vai trò quan trọng trong chẩn đoán.

4. Điều trị thoái hóa đốt sống lưng

4.1. Nguyên tắc

– Điều trị theo triệu chứng (thuốc chống viêm, giảm đau, giãn cơ…) kết hợp với các thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm. 143

– Nên phối hợp các biện pháp điều trị nội khoa, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng. Trường hợp có chèn ép rễ có thể chỉ định ngoại khoa.

lún xẹp đốt sống do loãng xương
lún xẹp đốt sống do loãng xương

4.2. Điều trị cụ thể

a) Vật lý trị liệu

Bài tập thể dục, xoa bóp, kéo nắn, chiếu hồng ngoại, chườm nóng, liệu pháp suối khoáng, bùn nóng, paraphin, tập cơ dựng lưng….

b) Điều trị nội khoa

– Thuốc giảm đau theo bậc thang giảm đau của WHO:

+ Bậc 1 – paracetamol 500 mg/ngày uống 4 đến 6 lần, không quá 4g/ngày. Thuốc có thể gây hại cho gan.

+ Bậc 2 – Paracetamol kết hợp với codein hoặc kết hợp với tramadol: Ultracet liều 2-4 viên/24giờ, Efferalgan-codein liều 2-4 viên/24giờ

+ Bậc 3 – Opiat và dẫn xuất của opiat.

Cơn đau có thể tệ hơn khi bạn đi bộ và giảm khi bạn ngồi
Cơn đau có thể tệ hơn khi bạn đi bộ và giảm khi bạn ngồi
– Thuốc chống viêm không steroid:

Chọn một trong các thuốc sau. Lưu ý tuyệt đối không phối hợp thuốc trong nhóm vì không tăng tác dụng điều trị mà lại có nhiều tác dụng không mong muốn

+ Diclofenac viên 25mg, 50 mg, 75mg: liều 50 – 150mg/ ngày, dùng sau ăn no ngày sau ăn no. Có thể sử dụng dạng ống tiêm bắp 75 mg/ngày trong 2-3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

+ Meloxicam viên 7,5 mg: 2 viên/ngày sau ăn no hoặc dạng ống tiêm bắp 15 mg/ngày x 2- 3 ngày nếu bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

+ Piroxicam viên hay ống 20 mg, uống 1 viên /ngày uống sau ăn no, hoặc tiêm bắp ngày 1 ống trong 2-3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

+ Celecoxib viên 200 mg liều 1 đến 2 viên/ngày sau ăn no. Không nên dùng cho bệnh nhân có bệnh tim mạch và thận trọng ở người cao tuổi.

+ Etoricoxib (viên 60mg, 90mg, 120mg), ngày uống 1 viên, thận trọng dùng ở người có bệnh lý tim mạch.

+ Thuốc chống viêm bôi ngoài da: diclofenac gel, profenid gel, xoa 2-3 lần/ngày vị trí đau .

Do tình trạng chịu áp lực quá tải lên sụn khớp và đĩa đệm lặp đi lặp lại kéo dài
Do tình trạng chịu áp lực quá tải lên sụn khớp và đĩa đệm lặp đi lặp lại kéo dài
– Thuốc giãn cơ: eperison (viên 50mg):

3 viên/ngày, hoặc tolperisone (viên 50mg, 150mg): 2-6 viên/ngày. 144

– Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm

+ Glucosamine sulfate và chondroitin sulphat, uống trước ăn 15 phút, dùng kéo dài trong nhiều năm.

+ Thuốc ức chế IL1: diacerhein 50mg (viên 50mg) 1-2 viên /ngày, dùng kéo dài trong nhiều năm.

– Tiêm corticoid tại chỗ: tiêm ngoài màng cứng bằng hydrocortison acetat, hoặc methyl prednisolon acetate trong trường hợp đau thần kinh tọa, tiêm cạnh cột sống, tiêm khớp liên mấu (dƣới màn tăng sáng hoặc dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính).

c) Điều trị ngoại khoa

Chỉ định khi thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống gây đau thần kinh tọa kéo dài, hoặc có hẹp ống sống với các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống mà các biện pháp điều trị nội khoa không kết quả.

dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống
dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống

5. Biến chứng thoái hóa đốt sống lưng

– Thoái hóa đốt sống lưng tiến triển nặng dần theo tuổi và một số yếu tố nguy cơ như: mang vác nặng ở tư thế cột sống xấu.

– Dấu hiệu chèn ép rễ dây thần kinh thường gặp ở thoái hóa cột sống nặng khi những gai xương thân đốt sống phát triển chèn ép vào lỗ liên hợp đốt sống. Cùng với sự thoái hóa đốt sống lưng, đĩa đệm cũng bị thoái hóa và nguy cơ phình, thoát vị đĩa đệm sẽ dẫn tới chèn ép rễ dây thần kinh (biểu hiện đau dây thần kinh tọa).

Dấu hiệu chèn ép rễ dây thần kinh thường gặp
Dấu hiệu chèn ép rễ dây thần kinh thường gặp

Những tác hại do bệnh thoái hóa đốt sống lưng gây ra.

Khi bạn bị thoái hóa cột sống thắt lưng, bạn có thể đối mặt với một số vấn đề sau:

Viêm xương khớp ở các mặt khớp

Mặt khớp có chức năng nối các đĩa đệm cột sống và vùng gian đĩa. Giữa các xương đốt sống là sụn, cung cấp sức đệm giúp bạn di chuyển dễ dàng. Khi bạn bị viêm xương khớp, sụn của bạn bị mòn, cung cấp ít đệm cho khớp hơn, dẫn đến đau, cứng khớp gây ra thoái hóa đốt sống lưng và hạn chế cử động ở lưng.

Hẹp ống xương sống thắt lưng

Một số người được sinh ra với bất thường ở cột sống cũng là nguyên nhân gây ra thoái hóa đốt sống lưng. Tuy nhiên hầu hết mọi người đều mắc chứng hẹp ống xương sống thắt lưng khi về già. Các kênh xương bị thu hẹp, ảnh hưởng đến các rễ thần kinh và tủy sống.

Một số người có thể không có bất kỳ triệu chứng nào. Tuy nhiên, một số khác có thể cảm thấy đau ở lưng, yếu, tê, ngứa đau ở chân, đặc biệt là khi bạn vận động. Cơn đau có thể tệ hơn khi bạn đi bộ và giảm khi bạn ngồi.

 

Bệnh thoái hóa đĩa đệm thắt lưng

Đĩa đệm cột sống là một đĩa có dạng gel nằm giữa hai xương cột sống. Đĩa đệm cột sống cung cấp đệm cho xương, ngăn không cho chúng ma sát với nhau. Các đĩa đệm cột sống có thành phần chủ yếu là nước. Khi bạn già đi, đĩa mất nước một cách tự nhiên. Nhưng khi đĩa khử nước nhanh hơn so với bình thường, bệnh thoái hóa đĩa đệm xuất hiện.

bệnh thoái hóa đĩa đệm xuất hiện
bệnh thoái hóa đĩa đệm xuất hiện

Bệnh làm giảm độ đệm cột sống, làm cho bạn dễ bị các vấn đề cột sống. Bạn có thể cảm thấy đau ở vùng thắt lưng và chân. Tuy nhiên, không phải tất cả mọi người đều nhận thấy các triệu chứng trên.

Thoái hóa đốt sống lưng là thuật ngữ mô tả các vấn đề cột sống như viêm xương khớp, bệnh thoái hóa đĩa đệm, hoặc hẹp ống xương sống thắt lưng, thoái hóa cột sống thắt lưng. Nếu nhận thấy có bất kì dấu hiệu nào bạn nên tư vấn với bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp hoặc chuyên khoa trị liệu thần kinh cột sống để được chẩn đoán và điều trị.

6. Phòng ngừa bệnh thoái hóa đốt sống lưng

– Theo dõi và phát hiện sớm các dị tật cột sống để điều trị kịp thời.

– Giáo dục tư vấn các bài tập tốt cho cột sống, sửa chữa các tư thế xấu để ngừa thoái hóa đốt sống lưng.

– Định hướng nghề nghiệp thích hợp với tình trạng bệnh, kiểm tra định kỳ những người lao động nặng (khám phát hiện triệu chứng, chụp Xquang cột sống khi cần…).

Tập luyện phòng ngừa thoái hóa cột sống thắt lưng
Tập luyện phòng ngừa thoái hóa cột sống thắt lưng

Chú ý: Việc điều trị thoái hóa đốt sống lưng bằng thuốc Tây có thể ảnh hưởng đến gan, thận, dạ dày… do tác dụng phụ của thuốc. Chính vì vậy, điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ thường nghiêng về bảo tồn nhiều hơn. Các bài thuốc Đông y với thành phần từ thảo dược tự nhiên là phương pháp được đánh giá là hiệu quả, an toàn với sức khỏe của người bệnh khi sử dụng hỗ trợ điều trị trong thời gian dài.

Những sản phẩm thiên nhiên dẫn đầu xu hướng.

Sử dụng sản phẩm thiên nhiên để điều trị bệnh về xương khớp như thoái hóa khớp, viêm khớp, gai cột sống, thoái hóa đốt sống cổ, thoái hóa đốt sống lưng đang là xu hướng hiện đại ngày nay có tính ứng dụng cao, lại an toàn hiệu quả và không phải lo lắng tác dụng phụ. Với công nghệ điều chế và chiết xuất hiện đại đã giữ được 100% chức năng và công dụng của tinh chất nên tăng cường tối đa hiệu quả chữa bệnh. Dẫn đầu xu hướng là các sản phẩm từ những thương hiệu nổi tiếng trong nước cũng như nhập khẩu.

Sản phẩm S-maxmove nhập khẩu từ USA.

Thành phần chính trong S-maxmove là sụn cá mập đã được khoa học chứng minh về tính hiệu quả đối với bệnh về xương khớp


Mua ngay

Nhóm sản phẩm trong nước gồm có 

Cốt thoái Vương với tinh chất dầu vẹm xanh đã được khoa học chứng minh về tính hiệu quả đối với bệnh về xương khớp


Mua ngay

Kiện khớp tiêu thống với Collagen hiệu quả hàng đầu với điều trị các chứng bệnh về xương khớp


Mua ngay

Khương Thảo Đan với Collagen hiệu quả hàng đầu với điều trị các chứng bệnh về xương khớp


Mua ngay

Các sản phẩm giúp tăng cường sản sinh các tế bào mô sụn, tăng cường liên kết nhằm phục hồi các tế bào mô sụn bị tổn thương.
Ngăn chặn quá trình thoái hóa xương khớp, thoái hóa đĩa đệm.
Có chức năng kháng viêm và kháng khuẩn tốt, ức chế và giảm nhanh các cơn đau xương khớp. Quý khách chọn nút mua ngay để đặt mua sản phẩm hoặc gọi điện đến số 0966602957 để được tư vấn bởi những dược sĩ nhiều kinh nghiệm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *